Phép toán kết hợp II
Bài học 7 trên 11 trong khóa học Tập hợp trong Python của Coddy.
Hiệu của hai tập hợp gồm các phần tử có trong tập hợp thứ nhất nhưng không có trong tập hợp thứ hai. Bạn có thể thực hiện phép hiệu bằng phương thức difference() hoặc toán tử -.
set1 = {"apple", "banana", "cherry"}
set2 = {"banana", "date", "fig"}
# Dùng phương thức difference()
difference_set = set1.difference(set2)
print(difference_set) # Đầu ra: {'apple', 'cherry'}
# Dùng toán tử -
difference_set = set1 - set2
print(difference_set) # Đầu ra: {'apple', 'cherry'}Hiệu đối xứng của hai tập hợp gồm các phần tử có trong một trong hai tập hợp nhưng không có trong cả hai. Bạn có thể thực hiện phép hiệu đối xứng bằng phương thức symmetric_difference() hoặc toán tử ^.
set1 = {"apple", "banana", "cherry"}
set2 = {"banana", "date", "fig"}
# Dùng phương thức symmetric_difference()
symmetric_difference_set = set1.symmetric_difference(set2)
print(symmetric_difference_set) # Đầu ra: {'apple', 'cherry', 'date', 'fig'}
# Dùng toán tử ^
symmetric_difference_set = set1 ^ set2
print(symmetric_difference_set) # Đầu ra: {'apple', 'cherry', 'date', 'fig'}Các phép toán này giúp bạn xác định những phần tử riêng biệt giữa các tập hợp và thực hiện các phép so sánh dữ liệu nâng cao hơn.
Thử thách
Dễ- Tạo hai tập hợp:
set1gồm các phần tử"apple","banana"và"cherry", vàset2gồm các phần tử"banana","date"và"elderberry". - Tính hiệu của
set1vớiset2rồi lưu kết quả vào biến có têndifference_result. - Tính hiệu đối xứng của
set1vớiset2rồi lưu kết quả vào biến có tênsymmetric_difference_result. - In ra cả
difference_resultvàsymmetric_difference_result.
Tự làm thử
Tất cả bài học trong Tập hợp trong Python
1Tập hợp
Giới thiệuTập hợp trong PythonTruy cập phần tửThêm phần tửXóa phần tửPhép toán kết hợp IPhép toán kết hợp IITất cả phương thứcTự luyện tập: Trình biên dịch Python online