Độ đậm của chữ
Thuộc phần Tạo kiểu với CSS trong hành trình HTML của Coddy. Bài học 20 trên 76.
Trong CSS, thuộc tính font-weight dùng để điều chỉnh độ đậm hoặc độ dày của văn bản bên trong một phần tử HTML.
Các giá trị số thường dùng cho font-weight gồm:
100: Mảnh200: Cực mảnh300: Mảnh
400: Bình thường500: Trung bình600: Bán đậm
700: Đậm800: Rất đậm900: Đen
Các giá trị từ khóa thường dùng cho font-weight gồm:
normal: Tương đương với400bold: Tương đương với700
lighter: Chỉ định độ đậm nhẹ hơn phần tử chabolder: Chỉ định độ đậm đậm hơn phần tử cha
Ví dụ:
p {
font-weight: normal;
}
h1 {
font-weight: 700;
}
.highlight {
font-weight: bold;
}Thử thách
DễBạn được cung cấp một tài liệu HTML có tiêu đề (<h1>), đoạn văn (<p>) và phần tử phân chia (<div>). Nhiệm vụ của bạn là dùng thuộc tính font-weight để định kiểu cho các phần tử này. Làm theo các bước sau:
- Viết một quy tắc CSS nhắm đến phần tử
<h1>. Đặtfont-weightthành900. - Viết một quy tắc CSS nhắm đến phần tử
<p>. Đặtfont-weightthànhlighter. - Viết một quy tắc CSS nhắm đến phần tử
<div>. Đặtfont-weightthành600.
Tự làm thử
<html>
<head>
<title>Font Weight</title>
<style>
/* Write CSS rules here */
</style>
</head>
<body>
<h1>This is a heading</h1>
<p>This is a paragraph.</p>
<div>This is a division.</div>
</body>
</html>Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.
Tất cả bài học trong Tạo kiểu với CSS
4Nền tảng về văn bản
Màu chữPhông chữCỡ chữĐộ đậm của chữCăn chỉnh văn bảnTrang trí văn bảnThử thách ôn tập số 1Thử thách ôn tập số 23Bộ chọn cơ bản
Giới thiệu về bộ chọnBộ chọn kiểuBộ chọn lớpBộ chọn IDBộ chọn nhómBộ chọn phổ quátThử thách về bộ chọn9Flexbox
Flexbox là gì?Hướng flexCăn chỉnh nội dungCăn chỉnh các phần tửCăn giữa hoàn hảoThử thách Flexbox12Kiến thức cơ bản về thiết kế đáp ứng
Thiết kế đáp ứng là gì?Thẻ meta viewportBố cục linh hoạtĐơn vị viewportKiến thức cơ bản về media queryHình ảnh linh hoạtTự luyện tập: Playground Web