Menu

Năng lượng trong quá trình chuyển thể

Thuộc phần Năng lượng, tốc độ phản ứng và cân bằng trong hành trình Chemistry của Coddy. Bài học 13 trên 35.

Lực giữa các hạt mạnh hơn: cần nhiều năng lượng hơn để làm nóng chảy hoặc đun sôi. Nước (40.7 kJ/mol40.7\ \mathrm{kJ/mol}, liên kết hiđrô) so với metan (khoảng 8 kJ/mol8\ \mathrm{kJ/mol}, lực London).

Một quá trình gia nhiệt hoàn chỉnh: cộng các phần lại.

Q=m×c×(T2−T1)+n×ΔHQ = m \times c \times (T_2 - T_1) + n \times \Delta H

Hãy phân biệt rõ các đơn vị: J dùng để làm nóng, kJ dùng cho sự thay đổi trạng thái.

challenge icon

Thử thách

Một đầu bếp đun nóng 18 g18\ \mathrm{g} nước (1 mol1\ \mathrm{mol}) từ 293 K293\ \mathrm{K} đến điểm sôi, 373 K373\ \mathrm{K}, rồi đun sôi cho đến khi nước bay hơi hết. Nhiệt dung riêng của nước là 4.18 J/(g⋅K)4.18\ \mathrm{J/(g·K)} và nhiệt hóa hơi là 40.7 kJ/mol40.7\ \mathrm{kJ/mol}. Cần bao nhiêu năng lượng QQ, tính bằng kJ?

Tự làm thử

Physics diagram: beaker

Giải tìm QQ

quiz iconTự kiểm tra

Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.

Tất cả bài học trong Năng lượng, tốc độ phản ứng và cân bằng