Menu
CoddyTech

Ôn tập: Xác thực đầu vào

Thuộc phần Logic và luồng chương trình trong hành trình PHP của Coddy. Bài học 58 trên 68.

challenge icon

Thử thách

Dễ

Bạn sẽ nhận bốn đầu vào: một chuỗi địa chỉ email, một chuỗi số điện thoại, một số biểu thị tuổi tối thiểu và một số biểu thị tuổi thực tế.

Tạo hai lớp ngoại lệ tùy chỉnh:

  • InvalidEmailException kế thừa lớp cơ sở Exception
  • InvalidAgeException kế thừa lớp cơ sở Exception

Tạo một hàm có tên validateUserData nhận bốn tham số: email, số điện thoại, tuổi tối thiểu và tuổi thực tế. Bên trong hàm này:

  • Kiểm tra xem email có chứa ký hiệu @ hay không. Nếu không, hãy ném ngoại lệ InvalidEmailException với thông báo "Email must contain @ symbol"
  • Kiểm tra xem độ dài số điện thoại có chính xác là 10 ký tự hay không. Nếu không, hãy ném ngoại lệ chung Exception với thông báo "Phone number must be 10 digits"
  • Kiểm tra xem tuổi thực tế có nhỏ hơn tuổi tối thiểu hay không. Nếu có, hãy ném ngoại lệ InvalidAgeException với thông báo "User must be at least X years old" (trong đó X là giá trị tuổi tối thiểu)
  • Nếu tất cả các bước kiểm tra đều đạt, hãy in ra "User data is valid"

Dùng khối try...catch...finally để gọi hàm với các đầu vào đã cho. Tạo hai khối catch riêng biệt:

  • Khối catch đầu tiên cần bắt InvalidEmailException và in ra "Email error: ", sau đó là thông báo ngoại lệ
  • Khối catch thứ hai cần bắt InvalidAgeException và in ra "Age error: ", sau đó là thông báo ngoại lệ
  • Thêm khối catch thứ ba để bắt mọi ngoại lệ Exception khác và in ra "Validation error: ", sau đó là thông báo ngoại lệ

Trong khối finally, hãy in ra "Validation process completed".

Định dạng đầu vào:

  • Dòng đầu tiên: Một chuỗi biểu thị địa chỉ email (ví dụ: user@example.com hoặc invalidemail.com)
  • Dòng thứ hai: Một chuỗi biểu thị số điện thoại (ví dụ: 1234567890 hoặc 12345)
  • Dòng thứ ba: Một số nguyên biểu thị yêu cầu về tuổi tối thiểu (ví dụ: 18)
  • Dòng thứ tư: Một số nguyên biểu thị tuổi thực tế (ví dụ: 25 hoặc 16)

Đầu ra mong đợi:

  • Nếu tất cả dữ liệu đều hợp lệ: User data is valid, sau đó là Validation process completed trên dòng mới
  • Nếu email không hợp lệ: Email error: Email must contain @ symbol, sau đó là Validation process completed trên dòng mới
  • Nếu số điện thoại không hợp lệ: Validation error: Phone number must be 10 digits, sau đó là Validation process completed trên dòng mới
  • Nếu tuổi thấp hơn mức tối thiểu: Age error: User must be at least X years old (trong đó X là tuổi tối thiểu), sau đó là Validation process completed trên dòng mới

Tự làm thử

<?php
// Đọc dữ liệu đầu vào
$email = trim(fgets(STDIN));
$phone = trim(fgets(STDIN));
$minAge = intval(fgets(STDIN));
$actualAge = intval(fgets(STDIN));

// TODO: Tạo các lớp ngoại lệ tùy chỉnh tại đây
// Tạo lớp InvalidEmailException
// Tạo lớp InvalidAgeException

// TODO: Tạo hàm validateUserData tại đây
// Hàm nhận bốn tham số: email, phone, minAge, actualAge
// Viết logic kiểm tra dữ liệu trong hàm

// TODO: Dùng khối try...catch...finally để gọi hàm
// Gọi validateUserData với các giá trị đầu vào
// Thêm các khối catch cho InvalidEmailException, InvalidAgeException và Exception chung
// Thêm khối finally

?>

Tất cả bài học trong Logic và luồng chương trình

Tự luyện tập: Trình biên dịch PHP online