Chạy nước rút 100 m
d = 100 m, t = 9,58 sv = d/t = 100 / 9,58 = 10,44 m/s, tức 37,58 km/h hoặc 23,35 mph. Đây là giá trị trung bình cả cuộc đua: vận động viên chậm hơn lúc rời bàn đạp xuất phát và nhanh hơn về sau.
Vận tốc từ quãng đường và thời gian, hoặc vận tốc cuối từ gia tốc, với mọi đơn vị.
Cập nhật lần cuối
Khóa học vật lý của Coddy dạy bạn phương pháp: bạn giải từng bài theo từng bước trên một bảng tương tác, và bảng sẽ chỉ ra bước nào bị sai.
Vận tốc cho biết một vật chuyển động nhanh đến đâu và theo hướng nào. Cách đơn giản nhất để tìm vận tốc là chia quãng đường đi được cho thời gian đi hết quãng đường đó: v = d/t (sách giáo khoa Việt Nam thường viết v = s/t). Với d tính bằng mét và t tính bằng giây, kết quả có đơn vị mét trên giây. Kỷ lục thế giới 100 m của Usain Bolt, 9,58 s, tương ứng 100 / 9,58 = 10,44 m/s.
Khi bạn biết gia tốc, hãy dùng v = v₀ + at: vận tốc cuối bằng vận tốc đầu v₀ cộng gia tốc nhân thời gian. Một hòn đá được thả rơi từ trạng thái nghỉ rơi với gia tốc 9,81 m/s², nên sau 3 s nó đạt 0 + 9,81 · 3 = 29,43 m/s, khoảng 106 km/h, nếu bỏ qua sức cản không khí.
Máy tính có một tab cho mỗi công thức. Điền các giá trị bạn đã biết, để trống giá trị cần tìm, máy tính sẽ giải ra vận tốc, quãng đường, thời gian, vận tốc đầu hoặc gia tốc, tùy đại lượng nào còn thiếu. Kilômét, dặm, giờ, km/h và mph được đổi sang đơn vị SI trước, và đáp án được hiện theo đơn vị bạn chọn cùng mọi đơn vị tốc độ khác.
Biết độ dịch chuyển và thời gian: v = d/t, tab thứ nhất. Biết vận tốc đầu, gia tốc và thời gian: v = v₀ + at, tab thứ hai.
Mét, giây, m/s và m/s². 42,195 km là 42.195 m và 2 h là 7200 s; máy tính tự đổi đơn vị và hiện các bước đổi.
v = d/t = 42.195 / 7200 = 5,86 m/s. Hoặc v = v₀ + at = 0 + 9,81 · 3 = 29,43 m/s.
Nhân m/s với 3,6 để ra km/h, hoặc chia cho 0,44704 để ra mph. 5,86 m/s là 21,1 km/h.
Mỗi công thức được giải theo từng ẩn, kèm một ví dụ tính sẵn.
| Cần tìm | Công thức | Ví dụ | Đáp án |
|---|---|---|---|
| Vận tốc | v = d/t | 100 m trong 9,58 s | 10,44 m/s |
| Quãng đường | d = vt | 100 km/h trong 3 giờ | 300 km |
| Thời gian | t = d/v | 300 km với 100 km/h | 3 giờ |
| Vận tốc cuối | v = v₀ + at | Từ trạng thái nghỉ, 9,81 m/s² trong 3 s | 29,43 m/s |
| Vận tốc đầu | v₀ = v − at | 20 m/s sau 5 s với 2 m/s² | 10 m/s |
| Gia tốc | a = (v − v₀)/t | Từ 0 lên 100 km/h trong 6,2 s | 4,48 m/s² |
d = 100 m, t = 9,58 sv = d/t = 100 / 9,58 = 10,44 m/s, tức 37,58 km/h hoặc 23,35 mph. Đây là giá trị trung bình cả cuộc đua: vận động viên chậm hơn lúc rời bàn đạp xuất phát và nhanh hơn về sau.
d = 42,195 km, t = 2 hĐổi đơn vị trước: 42,195 km = 42.195 m và 2 h = 7200 s. Sau đó v = 42.195 / 7200 = 5,86 m/s, tức 21,1 km/h hoặc 13,1 mph.
v₀ = 0 m/s, a = 9,81 m/s², t = 3 sv = v₀ + at = 0 + 9,81 · 3 = 29,43 m/s, khoảng 106 km/h. Mỗi giây rơi thêm 9,81 m/s, miễn là sức cản không khí còn nhỏ.
d = 300 km, v = 100 km/hĐể trống ô thời gian và chọn đơn vị giờ: t = d/v. Theo SI, đó là 300.000 m / 27,78 m/s = 10.800 s, tức 3 giờ.
Chia độ dịch chuyển cho thời gian: v = d/t. Nếu bạn biết vận tốc đầu, gia tốc và thời gian, hãy dùng v = v₀ + at. Với giá trị tính bằng mét và giây, cả hai đều cho kết quả theo mét trên giây.
Vận tốc trung bình là v = d/t, độ dịch chuyển chia cho thời gian. Vận tốc cuối khi gia tốc không đổi là v = v₀ + at. 100 m trong 9,58 s là 10,44 m/s; rơi tự do 3 s từ trạng thái nghỉ là 29,43 m/s.
Tốc độ chỉ cho biết nhanh đến đâu; vận tốc còn cho biết theo hướng nào. Tốc độ trung bình là cả quãng đường đi được chia cho thời gian, vận tốc trung bình là độ dịch chuyển chia cho thời gian. Trên một chuyến đi thẳng một chiều, hai giá trị bằng nhau; trên một chuyến đi khứ hồi, vận tốc trung bình bằng 0.
Dùng phương trình động học v² = v₀² + 2as, trong đó s là độ dịch chuyển. Một ô tô chạy 20 m/s phanh với 5 m/s² trên quãng 30 m sẽ còn √(400 − 300) = 10 m/s. Các tab trên trang này cần thời gian; máy tính động học giải được phương trình này.
Nhân với 3,6 để ra km/h, vì 1 m/s là 3600 m mỗi giờ, tức 3,6 km. Để ra mph, chia cho 0,44704. 10 m/s là 36 km/h hoặc 22,4 mph.
Có. Dấu cho biết hướng: khi đã chọn chiều dương, vận tốc âm nghĩa là chuyển động theo chiều ngược lại. Tốc độ là độ lớn của vận tốc và không bao giờ âm.
Đơn vị SI là mét trên giây, m/s. km/h, mph, ft/s và hải lý trên giờ (knot) cũng thường dùng; máy tính đổi qua lại giữa tất cả các đơn vị này và hiện đáp án theo từng đơn vị.