Toán tử số học
Thuộc phần Nền tảng cơ bản trong hành trình C của Coddy. Bài học 16 trên 63.
Các toán tử số học trong C dùng để thực hiện những phép toán cơ bản. Các toán tử số học phổ biến nhất là:
+(phép cộng)-(phép trừ)*(phép nhân)/(phép chia)
Dưới đây là cách bạn có thể sử dụng các toán tử này:
int a = 10;
int b = 5;
int sum = a + b; // sum bằng 15
int difference = a - b; // difference bằng 5
int product = a * b; // product bằng 50
int quotient = a / b; // quotient bằng 2Lưu ý rằng khi chia hai số nguyên, kết quả sẽ là một số nguyên, phần thập phân bị cắt bỏ. Ví dụ:
int result = 7 / 2; // result là 3, không phải 3.5Để nhận được kết quả là số thực, ít nhất một toán hạng phải là số thực:
float result = 7.0 / 2; // result bằng 3.5Thử thách
DễViết một chương trình C thực hiện các phép tính sau:
- Khai báo hai biến số nguyên
num1vànum2, rồi khởi tạo chúng lần lượt bằng các giá trị 15 và 4. - Tính tổng của
num1vànum2, rồi lưu vào biến có tênsum. - Tính hiệu của
num1vànum2, rồi lưu vào biến có têndifference. - Tính tích của
num1vànum2, rồi lưu vào biến có tênproduct. - Tính thương của
num1chia chonum2, rồi lưu vào biến có tênquotient. - In ra tất cả kết quả bằng
printf()theo định dạng sau:
Sum: [value of sum]
Difference: [value of difference]
Product: [value of product]
Quotient: [value of quotient]Tự làm thử
#include <stdio.h>
int main() {
// Khai báo và khởi tạo các biến ở đây
// Thực hiện các phép tính
// In ra kết quả
return 0;
}Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.
Tất cả bài học trong Nền tảng cơ bản
2Biến
Kiểu dữ liệuSố nguyênSố thực - DoubleKý tựGiá trị BooleanHằng sốCơ bản về printfQuy tắc đặt tên biếnChuyển đổi kiểu phần 1Chuyển đổi kiểu phần 2Thử thách ôn tậpTự luyện tập: Trình biên dịch C online