Ký hiệu định dạng
Thuộc phần Nền tảng cơ bản trong hành trình C của Coddy. Bài học 32 trên 63.
Hàm (function) printf() trong C cho phép bạn kiểm soát định dạng đầu ra chính xác hơn bằng cách sử dụng các ký hiệu định dạng. Dưới đây là một số ký hiệu định dạng nâng cao:
%dhoặc%i: Số nguyên%u: Số nguyên không dấu%f: Số thực hoặc số thực độ chính xác kép
%ehoặc%E: Ký hiệu khoa học%ghoặc%G: Tối đa 6 chữ số có nghĩa, bỏ các số 0 ở cuối và chuyển sang ký hiệu khoa học khi số mũ nhỏ hơn -4 hoặc lớn hơn hoặc bằng 6%xhoặc%X: Hệ thập lục phân
%o: Hệ bát phân%c: Ký tự%s: Chuỗi
%p: Địa chỉ con trỏ
Bạn cũng có thể kiểm soát độ rộng và độ chính xác của đầu ra:
%5d: Số nguyên có độ rộng 5%7.2f: Số thực có độ rộng 7 và 2 chữ số thập phân%-10s: Chuỗi căn trái có độ rộng 10
Ví dụ:
printf("%10.2f\n", 3.14159); // In ra: 3.14printf("%.3f\n", 3.14159); // Đầu ra: 3.142printf("%+d\n", 42); // Đầu ra: +42printf("%x\n", 255); // Đầu ra: ffThử thách
DễViết chương trình C minh họa cách dùng nhiều định dạng chỉ định. Chương trình của bạn cần:
- Khai báo số nguyên
numcó giá trị 255 - Khai báo số thực
picó giá trị 3.14159 - Khai báo ký tự
lettercó giá trị 'A' - In
numdưới dạng số thập phân, thập lục phân và bát phân - In
pivới 2 chữ số thập phân - In
letterdưới dạng ký tự và giá trị ASCII của nó
Dùng định dạng chỉ định phù hợp cho từng đầu ra. In chính xác sáu dòng này theo thứ tự sau:
Decimal: 255
Hexadecimal: ff
Octal: 377
Pi: 3.14
Letter: A
ASCII value: 65Tự làm thử
#include <stdio.h>
int main() {
int num = 255;
float pi = 3.14159;
char letter = 'A';
// Viết code của bạn ở đây
return 0;
}Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.
Tất cả bài học trong Nền tảng cơ bản
2Biến
Kiểu dữ liệuSố nguyênSố thực - DoubleKý tựGiá trị BooleanHằng sốCơ bản về printfQuy tắc đặt tên biếnChuyển đổi kiểu phần 1Chuyển đổi kiểu phần 2Thử thách ôn tập5Đầu vào và đầu ra
Ký hiệu định dạngCơ bản về scanfThử thách ôn tập #1Kiểm tra tính hợp lệ của đầu vàoThử thách ôn tập #2Tự luyện tập: Trình biên dịch C online