Menu

Chuyển đổi ASCII

Chuyển văn bản thành mã ASCII và mã ASCII ngược lại thành văn bản.

Tác giả Nethanel Bar, Co-founder & CEO

Cập nhật lần cuối

Quảng cáo

Sẵn sàng học code thật sự?

Coddy dạy bạn bằng cách viết code thật ngay trên trình duyệt: bài học tương tác, phản hồi tức thì và AI hỗ trợ khi bạn bị kẹt.

Công cụ chuyển đổi ASCII là gì?

Công cụ chuyển đổi ASCII ánh xạ ký tự sang các mã số mà máy tính dùng để lưu trữ chúng, và ngược lại. ASCII (American Standard Code for Information Interchange) gán cho mỗi ký tự tiếng Anh cơ bản một số từ 0 đến 127: A là 65, a là 97, dấu cách là 32. Công cụ này hiển thị các mã đó và giải mã chúng ở dạng thập phân, thập lục phân hoặc nhị phân.

Văn bản ngày nay vượt xa 128 ký tự ASCII ban đầu, nên công cụ này dùng code point Unicode bên dưới. Nhờ vậy, chữ có dấu, ký hiệu và emoji đều nhận được mã chính xác: é là 233, còn emoji là một code point lớn hơn 127. Đổi hệ cơ số giúp bạn đọc cùng một mã ở dạng thập phân (65), hex (41) hoặc nhị phân (01000001).

Công cụ rất tiện khi gỡ lỗi mã hóa ký tự, làm bài tập khoa học máy tính hoặc giải mã một dãy số ai đó gửi cho bạn. Mọi thứ chạy ngay trong trình duyệt của bạn.

Bạn sẽ học được gì khi chuyển đổi ASCII

  • Mỗi ký tự tương ứng với một con số: giá trị ASCII (từ 0 đến 127) hoặc, tổng quát hơn, code point Unicode của nó.
  • A=65 và a=97: chữ hoa và chữ thường cách nhau 32 đơn vị.
  • Các chữ số từ 0 đến 9 có mã từ 48 đến 57, còn dấu cách là 32.
  • Cùng một mã có thể viết ở dạng thập phân, hex hoặc nhị phân: đó chỉ là các hệ cơ số khác nhau của cùng một số.

Cách chuyển văn bản sang ASCII từng bước

  1. Chọn chiều chuyển đổi

    Chọn Văn bản → ASCII để lấy mã, hoặc ASCII → Văn bản để giải mã một danh sách mã.

  2. Chọn hệ cơ số

    Hiển thị mã ở dạng thập phân, thập lục phân hoặc nhị phân. Bộ giải mã đọc theo đúng hệ cơ số bạn chọn.

  3. Nhập hoặc dán dữ liệu

    Nhập văn bản để mã hóa, hoặc dán các mã cách nhau bằng dấu cách hay dấu phẩy để giải mã.

  4. Sao chép hoặc đảo chiều

    Sao chép kết quả chỉ với một cú nhấp, hoặc đảo chiều để chuyển đổi ngược lại.

Tra cứu nhanh mã ASCII

Các ký tự thông dụng cùng mã thập phân, hex và nhị phân. Xem đầy đủ 128 ký tự trong bảng mã ASCII.

Ký tựThập phânHexNhị phân
(dấu cách)322000100000
0483000110000
9573900111001
A654101000001
Z905A01011010
a976101100001
z1227A01111010
!332100100001
@644001000000
~1267E01111110

Ví dụ để thử

Mã hóa một từ

Paste a small example into the tool and change one part at a time.

Ở dạng thập phân, Hi thành 72 105: mã của H rồi đến i.

Giải mã các mã thập phân

Copy the original value, run the tool, then compare the result.

Dán dãy này vào chế độ ASCII → Văn bản (thập phân) để nhận được Coddy.

Lỗi thường gặp

  • Giải mã sai hệ cơ số: 41 là A trong hex nhưng là ) trong thập phân, nên hãy chọn đúng hệ cơ số mà các mã được viết.
  • Nhầm ký tự chữ số với giá trị của nó: ký tự 5 có mã ASCII là 53, không phải 5.
  • Cho rằng ASCII bao quát mọi ký tự: các ký tự lớn hơn 127 (chữ có dấu, emoji) là code point Unicode, không phải ASCII cổ điển.

Câu hỏi thường gặp về chuyển đổi ASCII

Làm sao để chuyển văn bản sang ASCII?

Nhập văn bản ở chế độ Văn bản → ASCII. Mỗi ký tự được hiển thị dưới dạng mã theo hệ cơ số bạn chọn: thập phân, hex hoặc nhị phân.

Làm sao để chuyển mã ASCII sang văn bản?

Chuyển sang chế độ ASCII → Văn bản, chọn hệ cơ số của các mã, rồi dán chúng vào, cách nhau bằng dấu cách hoặc dấu phẩy.

Mã ASCII của chữ A là bao nhiêu?
Chữ hoa A là 65 ở hệ thập phân, 41 ở hệ thập lục phân và 01000001 ở hệ nhị phân. Chữ thường a là 97.
Công cụ có hỗ trợ emoji và chữ có dấu không?

Có. Công cụ dùng code point Unicode, nên các ký tự nằm ngoài 128 giá trị ASCII ban đầu như chữ có dấu, ký hiệu và emoji đều được chuyển đổi chính xác. Chữ tiếng Việt cũng vậy.

Tìm hiểu thêm

Công cụ lập trình khác

Hình minh họa các ngôn ngữ lập trình của Coddy

Học lập trình cùng Coddy

Bắt đầu