Mã hóa một từ
Paste a small example into the tool and change one part at a time.
Ở dạng thập phân, Hi thành 72 105: mã của H rồi đến i.
Chuyển văn bản thành mã ASCII và mã ASCII ngược lại thành văn bản.
Cập nhật lần cuối
Coddy dạy bạn bằng cách viết code thật ngay trên trình duyệt: bài học tương tác, phản hồi tức thì và AI hỗ trợ khi bạn bị kẹt.
Công cụ chuyển đổi ASCII ánh xạ ký tự sang các mã số mà máy tính dùng để lưu trữ chúng, và ngược lại. ASCII (American Standard Code for Information Interchange) gán cho mỗi ký tự tiếng Anh cơ bản một số từ 0 đến 127: A là 65, a là 97, dấu cách là 32. Công cụ này hiển thị các mã đó và giải mã chúng ở dạng thập phân, thập lục phân hoặc nhị phân.
Văn bản ngày nay vượt xa 128 ký tự ASCII ban đầu, nên công cụ này dùng code point Unicode bên dưới. Nhờ vậy, chữ có dấu, ký hiệu và emoji đều nhận được mã chính xác: é là 233, còn emoji là một code point lớn hơn 127. Đổi hệ cơ số giúp bạn đọc cùng một mã ở dạng thập phân (65), hex (41) hoặc nhị phân (01000001).
Công cụ rất tiện khi gỡ lỗi mã hóa ký tự, làm bài tập khoa học máy tính hoặc giải mã một dãy số ai đó gửi cho bạn. Mọi thứ chạy ngay trong trình duyệt của bạn.
A=65 và a=97: chữ hoa và chữ thường cách nhau 32 đơn vị.0 đến 9 có mã từ 48 đến 57, còn dấu cách là 32.Chọn Văn bản → ASCII để lấy mã, hoặc ASCII → Văn bản để giải mã một danh sách mã.
Hiển thị mã ở dạng thập phân, thập lục phân hoặc nhị phân. Bộ giải mã đọc theo đúng hệ cơ số bạn chọn.
Nhập văn bản để mã hóa, hoặc dán các mã cách nhau bằng dấu cách hay dấu phẩy để giải mã.
Sao chép kết quả chỉ với một cú nhấp, hoặc đảo chiều để chuyển đổi ngược lại.
Các ký tự thông dụng cùng mã thập phân, hex và nhị phân. Xem đầy đủ 128 ký tự trong bảng mã ASCII.
| Ký tự | Thập phân | Hex | Nhị phân |
|---|---|---|---|
| (dấu cách) | 32 | 20 | 00100000 |
| 0 | 48 | 30 | 00110000 |
| 9 | 57 | 39 | 00111001 |
| A | 65 | 41 | 01000001 |
| Z | 90 | 5A | 01011010 |
| a | 97 | 61 | 01100001 |
| z | 122 | 7A | 01111010 |
| ! | 33 | 21 | 00100001 |
| @ | 64 | 40 | 01000000 |
| ~ | 126 | 7E | 01111110 |
Paste a small example into the tool and change one part at a time.
Ở dạng thập phân, Hi thành 72 105: mã của H rồi đến i.
Copy the original value, run the tool, then compare the result.
Dán dãy này vào chế độ ASCII → Văn bản (thập phân) để nhận được Coddy.
41 là A trong hex nhưng là ) trong thập phân, nên hãy chọn đúng hệ cơ số mà các mã được viết.5 có mã ASCII là 53, không phải 5.Nhập văn bản ở chế độ Văn bản → ASCII. Mỗi ký tự được hiển thị dưới dạng mã theo hệ cơ số bạn chọn: thập phân, hex hoặc nhị phân.
Chuyển sang chế độ ASCII → Văn bản, chọn hệ cơ số của các mã, rồi dán chúng vào, cách nhau bằng dấu cách hoặc dấu phẩy.
A là 65 ở hệ thập phân, 41 ở hệ thập lục phân và 01000001 ở hệ nhị phân. Chữ thường a là 97.Có. Công cụ dùng code point Unicode, nên các ký tự nằm ngoài 128 giá trị ASCII ban đầu như chữ có dấu, ký hiệu và emoji đều được chuyển đổi chính xác. Chữ tiếng Việt cũng vậy.