Thuật ngữ cờ vua
Phần lớn thuật ngữ cờ vua là cách gọi tắt cho một hình ảnh. Đây là những từ xuất hiện trong mọi bài bình luận và mọi bài học, mỗi từ gắn với đúng thế cờ mà nó mô tả.
Cập nhật lần cuối
Phần lớn thuật ngữ cờ vua là cách gọi tắt cho một hình ảnh. Không ai nói đến lần thứ hai "cái cột không có quân tốt nào của cả hai bên"; người ta nói cột mở rồi nói tiếp.
Vậy nên đây là các thuật ngữ, mỗi từ gắn với đúng thế cờ mà nó gọi tên.
Thuật ngữ về quân tốt
Tốt thông là quân tốt không có tốt đối phương nào phía trước và ở hai cột bên cạnh. Chỉ các quân lớn mới chặn được nó, mà trong tàn cuộc thì điều đó thường nghĩa là không gì chặn được.
Trắng có hai quân tốt, ở c5 và f3. Chạm vào quân tốt thông.
| thuật ngữ | nghĩa là gì |
|---|---|
| tốt thông | không có tốt đối phương phía trước, cũng không có ở hai cột bên cạnh |
| tốt chồng | hai quân tốt nhà trên cùng một cột: chúng không bảo vệ được nhau |
| tốt cô lập | không có tốt nhà ở hai cột bên cạnh; chỉ các quân lớn mới bảo vệ được nó |
| tốt lạc hậu | tụt lại sau các tốt bên cạnh và không thể tiến lên an toàn, thường nằm trên cột mở |
| chuỗi tốt | các quân tốt bảo vệ nhau theo đường chéo; quân dưới cùng là gốc và cũng là mục tiêu |
| phong cấp | đến được hàng cuối và biến thành quân khác |
| bắt tốt qua đường | ăn một quân tốt vừa đi hai ô, như thể nó chỉ đi một ô |
Thuật ngữ về đường và ô
Cột mở là cột không có quân tốt nào. Cột nửa mở là cột không có tốt của bạn, gần như tốt ngang cột mở, vì xe của bạn vẫn nhìn xuyên được.
Cột c và cột d hoàn toàn không có quân tốt nào. Hãy đặt xe của bạn vào một trong hai cột đó.
| thuật ngữ | nghĩa là gì |
|---|---|
| cột mở | không có tốt của bên nào; chỗ đứng tự nhiên của quân xe |
| cột nửa mở | không có tốt của bạn: bạn tấn công dọc theo nó, đối phương phòng thủ ngang qua |
| tiền đồn | ô bạn bảo vệ được bằng tốt và đối phương không bao giờ tấn công được bằng tốt |
| fianchetto | quân tượng được phát triển lên b2, g2, b7 hoặc g7, phía sau quân tốt nhà |
| khẩu đội | hai quân xếp thẳng hàng trên cùng một đường: xe sau xe, hoặc hậu sau tượng |
| luft | nước đi tốt tạo cho quân vua đã nhập thành một ô thoát khỏi hàng cuối |
| hàng cuối | hàng đầu tiên của bạn, nơi xảy ra chiếu hết nếu bạn chưa bao giờ tạo luft |
Thuật ngữ về thời gian và lực lượng
Tempo là một nước đi, được tính như thời gian. Bạn được một tempo khi nước đi của bạn buộc đối phương phải đáp trả, và mất một tempo khi đi một quân hai lần mà chẳng được gì. Toàn bộ giai đoạn khai cuộc là cuộc tranh giành tempo.
| thuật ngữ | nghĩa là gì |
|---|---|
| lực lượng | số quân bạn có, tính bằng điểm: tốt 1, mã và tượng 3, xe 5, hậu 9 |
| tempo | một nước đi, được xem như thời gian; bạn được một tempo khi buộc đối phương đáp trả |
| phát triển quân | đưa các quân rời ô xuất phát và tham gia vào ván cờ |
| thế chủ động | là bên tạo ra các mối đe dọa, để mọi nước của đối phương chỉ là đáp trả |
| en prise | bị tấn công mà không được bảo vệ: một quân đứng đó chờ bị ăn |
| nước đi hớ | nước dâng quân hoặc dâng cả ván cờ cho một điều bạn không nhìn thấy |
| zwischenzug | nước trung gian: thay vì ăn lại ngay, bạn chen vào một nước chiếu hoặc một đe dọa trước |
| phòng ngừa | nước đi chặn ý đồ của đối phương trước khi nó kịp bắt đầu |
| zugzwang | mọi nước đi hợp lệ đều làm thế cờ của bạn tệ hơn, mà bạn vẫn buộc phải đi |
Thuật ngữ về tấn công
Bốn thuật ngữ này đáng học bằng hình ảnh hơn là bằng định nghĩa, và mỗi thuật ngữ có trang riêng.
| thuật ngữ | nghĩa là gì |
|---|---|
| đòn chĩa đôi | một quân tấn công hai quân cùng lúc, nên chỉ cứu được một |
| đòn ghim | một quân bị kẹt trước một quân giá trị hơn và không thể di chuyển |
| đòn xiên | cùng một đường nhưng quân giá trị đứng trước, buộc phải tránh đi và bỏ lại quân phía sau |
| tấn công mở | di chuyển một quân để quân phía sau nó thực hiện đòn tấn công |
Thuật ngữ về cách ván cờ kết thúc
| thuật ngữ | nghĩa là gì |
|---|---|
| chiếu | vua bị tấn công và phải được cứu ngay ở nước này |
| chiếu hết | bị chiếu mà không có cách đỡ hợp lệ nào: ván cờ kết thúc ngay lập tức |
| hòa pat | không có nước đi hợp lệ nào và vua không bị tấn công: hòa |
| xin thua | chịu thua thay vì chơi tiếp một thế cờ vô vọng |
| không đủ quân để chiếu hết | không bên nào còn đủ quân để ép chiếu hết, nên ván cờ hòa ngay lập tức |
| luật 50 nước | năm mươi nước không có nước ăn quân và không có nước đi tốt: một trong hai người chơi có thể đòi hòa |
| lặp lại ba lần | cùng một thế cờ xuất hiện ba lần: một trong hai người chơi có thể đòi hòa |
Thử ngay
Một trong hai quân tốt của Trắng là tốt thông. Chạm vào nó.
Câu hỏi thường gặp
Cột mở trong cờ vua là gì?
Là một cột (một trong tám cột dọc) không có quân tốt nào của cả hai bên. Cột mở quan trọng vì một quân xe trên cột mở nhìn được suốt chiều dài bàn cờ, và đưa xe vào cột mở là kế hoạch đáng tin cậy nhất trong trung cuộc khi bạn không có kế hoạch nào khác.
Tốt thông là gì?
Là quân tốt không có tốt đối phương nào phía trước, cũng không có tốt đối phương nào ở hai cột bên cạnh có thể ăn được nó. Chỉ các quân lớn mới chặn được nó, nên tốt thông đáng để bạn bỏ công tạo ra: trong tàn cuộc, nó thường chỉ là một quân hậu đến muộn.
Tempo trong cờ vua nghĩa là gì?
Là một nước đi, được tính như một đơn vị thời gian. Được một tempo là đi một nước buộc đối phương phải đáp trả, nhờ đó bạn có thêm một nước miễn phí ở chỗ khác; mất một tempo là đi cùng một quân hai lần mà không có lý do. Đó là đơn vị tiền tệ của giai đoạn khai cuộc.
Tiền đồn là gì?
Là một ô trong hoặc gần lãnh thổ đối phương, được một quân tốt của bạn bảo vệ và không bao giờ bị tốt đối phương tấn công. Quân mã ở tiền đồn không thể bị tốt đuổi đi, nên nó đứng đó suốt phần còn lại của ván, và vì thế đáng giá hơn một quân mã bình thường.
Luft trong cờ vua là gì?
Tiếng Đức nghĩa là "không khí": một nước đi tốt trước quân vua đã nhập thành để tạo cho nó một ô thoát. Nó tốn một nước nhưng ngăn được chiếu hết hàng cuối, cách phổ biến nhất khiến một ván cờ giữa hai người chơi khá tay kết thúc trong thảm họa.
Nước đi hớ là gì, và en prise nghĩa là gì?
Nước đi hớ là nước làm mất quân hoặc thua luôn ván cờ vì một điều người chơi đơn giản là không nhìn thấy, theo truyền thống được ghi bằng hai dấu hỏi. En prise, tiếng Pháp nghĩa là "đang bị bắt", chỉ một quân bị tấn công mà không được bảo vệ: đó chưa phải nước đi hớ, mà là thứ một nước đi hớ để lại.