Menu

Máy tính định luật Ohm

Biết hai trong bốn đại lượng hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở và công suất là tìm được hai đại lượng còn lại.

Tác giả Nethanel Bar, Đồng sáng lập kiêm CEO

Cập nhật lần cuối

Muốn tự giải những bài này mà không cần máy tính?

Khóa học vật lý của Coddy dạy bạn phương pháp: bạn giải từng bài theo từng bước trên một bảng tương tác, và bảng sẽ chỉ ra bước nào bị sai.

Công thức định luật Ôm và các công thức công suất đi kèm

Định luật Ôm liên hệ ba con số của một mạch điện đơn giản: hiệu điện thế V giữa hai đầu một linh kiện, tính bằng vôn, cường độ dòng điện I chạy qua nó, tính bằng ampe, và điện trở R của nó, tính bằng ôm. Công thức là V = IR (sách giáo khoa Việt Nam viết U = IR), nên I = V/R và R = V/I. Một ôm bằng một vôn trên ampe: điện trở 4 Ω được đặt hiệu điện thế 12 V sẽ có dòng điện 12 / 4 = 3 A chạy qua.

Công suất là tốc độ linh kiện biến điện năng thành nhiệt hoặc ánh sáng, tính bằng oát, và P = VI. Thay V = IR vào, bạn được thêm hai dạng nữa, P = I²R và P = V²/R. Với bốn công thức này, hai trong bốn đại lượng V, I, R và P là đủ để tìm hai đại lượng còn lại, đúng như vòng tròn định luật Ôm treo trên tường lớp học.

Máy tính làm đúng việc đó. Điền hai trong bốn ô và để trống hai ô còn lại: máy tính tìm một ô trống bằng công thức phù hợp, rồi dùng kết quả đó để tìm ô cuối cùng, và cho biết mỗi bước dùng công thức nào. Milivôn, miliampe, kilôôm và kilôoát được đổi sang vôn, ampe, ôm và oát trước, thành một bước riêng, và mỗi đáp án cũng được hiện theo các đơn vị khác.

Những điều cần để ý

  • V = IR dùng đơn vị vôn, ampe và ôm. Dòng điện tính bằng miliampe hay điện trở tính bằng kilôôm phải được đổi trước, nếu không đáp án sẽ lệch 1000 lần.
  • Với một điện trở cố định, cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế: hiệu điện thế tăng gấp đôi thì dòng điện cũng tăng gấp đôi.
  • Công suất tăng theo bình phương của dòng điện hoặc hiệu điện thế. Dòng điện qua cùng một điện trở tăng gấp đôi thì P = I²R tăng gấp bốn.
  • Định luật Ôm mô tả vật dẫn tuân theo định luật Ôm, tức vật dẫn có điện trở không đổi khi dòng điện thay đổi, như một điện trở kim loại ở nhiệt độ ổn định. Bóng đèn dây tóc và điốt không thuộc loại này.
  • Với linh kiện không tuân theo định luật Ôm, R = V/I vẫn cho điện trở tại thời điểm đó, nhưng giá trị sẽ thay đổi khi dòng điện thay đổi.

Cách dùng định luật Ôm

  1. Xác định hai giá trị đã biết

    Hai giá trị bất kỳ trong hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở và công suất. Nhãn ấm đun nước ghi công suất và hiệu điện thế; các vạch màu trên điện trở cho biết giá trị điện trở.

  2. Đổi sang vôn, ampe, ôm và oát

    Miliampe thì chia cho 1000, kilôôm thì nhân với 1000, kilôoát thì nhân với 1000. 20 mA là 0,02 A và 2 kW là 2000 W.

  3. Chọn công thức chứa hai giá trị đã biết và một ẩn

    V = IR cho hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở; P = VI, P = I²R hoặc P = V²/R khi có công suất. Biến đổi công thức để tìm ẩn.

  4. Dùng kết quả đó để tìm giá trị thứ tư

    Khi đã có ba trong bốn giá trị, bất kỳ công thức nào chứa giá trị cuối cùng đều cho ra nó. Ví dụ, từ V và I thì dùng P = VI.

Vòng tròn định luật Ôm dưới dạng bảng

Mỗi đại lượng tính từ từng cặp đại lượng còn lại. V tính bằng vôn, I bằng ampe, R bằng ôm, P bằng oát.

Cần tìmĐã biếtCông thức
Hiệu điện thế VI và RV = IR
Hiệu điện thế VP và IV = P/I
Hiệu điện thế VP và RV = √(PR)
Cường độ dòng điện IV và RI = V/R
Cường độ dòng điện IP và VI = P/V
Cường độ dòng điện IP và RI = √(P/R)
Điện trở RV và IR = V/I
Điện trở RV và PR = V²/P
Điện trở RP và IR = P/I²
Công suất PV và IP = VI
Công suất PI và RP = I²R
Công suất PV và RP = V²/R

Ví dụ có lời giải

12 V đặt vào điện trở 4 Ω

plain
V = 12 V, R = 4 Ω

Cường độ dòng điện suy ra từ định luật Ôm: I = V/R = 12 / 4 = 3 A. Khi đã biết dòng điện, công suất là P = VI = 12 · 3 = 36 W. P = I²R cũng cho cùng kết quả: 3² · 4 = 36 W.

Ấm đun nước 2 kW dùng điện 230 V

plain
V = 230 V, P = 2 kW

2 kW là 2000 W. Cường độ dòng điện là I = P/V = 2000 / 230 = 8,70 A, và điện trở là R = V/I = 230 / 8,696 = 26,45 Ω. Kiểm tra bằng P = V²/R: 230² / 26,45 = 2000 W. Dòng điện lớn như vậy là lý do ấm đun nước cần dây dẫn to hơn bóng đèn.

20 mA qua điện trở 220 Ω

plain
I = 20 mA, R = 220 Ω

Đổi đơn vị trước: 20 mA = 0,02 A. Sau đó V = IR = 0,02 · 220 = 4,4 V giữa hai đầu điện trở, và P = VI = 4,4 · 0,02 = 0,088 W, tức 88 mW. Một điện trở 1/4 W thông dụng (250 mW) chịu được dễ dàng.

Bóng đèn 60 W dùng điện 230 V

plain
V = 230 V, P = 60 W

I = P/V = 60 / 230 = 0,261 A, và R = V/I = 230 / 0,26087 = 881,7 Ω. Đó là điện trở của dây tóc khi đang sáng. Đo bằng đồng hồ lúc nguội sẽ ra giá trị thấp hơn nhiều, vì bóng đèn dây tóc không tuân theo định luật Ôm: điện trở của nó tăng khi nóng lên.

Những lỗi thường gặp

  • Thay thẳng miliampe vào công thức. 20 mA là 0,02 A; dùng 20 sẽ khiến hiệu điện thế lớn gấp một nghìn lần.
  • Quên rằng điện trở ghi kΩ nghĩa là hàng nghìn ôm. 4,7 kΩ là 4700 Ω.
  • Nhân khi lẽ ra phải chia. I = V/R, không phải V · R: điện trở càng lớn thì dòng điện càng nhỏ.
  • Bỏ mất bình phương trong P = I²R hoặc P = V²/R. Dòng 3 A qua điện trở 4 Ω có công suất 9 · 4 = 36 W, không phải 12 W.
  • Dùng hiệu điện thế của nguồn cho một linh kiện trong mạch nối tiếp. V trong V = IR là hiệu điện thế giữa hai đầu linh kiện đó, chỉ là một phần của nguồn.
  • Coi bóng đèn dây tóc, điốt hay nhiệt điện trở như thể điện trở của chúng không đổi. Định luật Ôm với R không đổi chỉ đúng cho vật dẫn tuân theo định luật Ôm.

Câu hỏi thường gặp về định luật Ôm

Định luật Ôm là gì?

Định luật Ôm nói rằng cường độ dòng điện chạy qua một vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn, miễn là nhiệt độ không đổi. Viết thành công thức, V = IR, với V tính bằng vôn, I bằng ampe và R bằng ôm. Định luật mang tên Georg Ohm, người công bố nó năm 1827.

Công thức tính cường độ dòng điện và điện trở theo định luật Ôm là gì?

Biến đổi V = IR. Cường độ dòng điện là I = V/R và điện trở là R = V/I. Pin 9 V nối với điện trở 3 kΩ tạo dòng điện 9 / 3000 = 0,003 A, tức 3 mA.

Làm sao tính công suất từ hiệu điện thế và cường độ dòng điện?

P = VI, tính bằng oát khi V tính bằng vôn và I tính bằng ampe. Nếu bạn biết điện trở thay cho một trong hai đại lượng đó, dùng P = I²R hoặc P = V²/R. Cả ba công thức cho cùng một đáp án với cùng một linh kiện.

Vòng tròn định luật Ôm là gì?

Đó là một hình tròn chia làm bốn phần, mỗi phần cho V, I, R và P, chứa mười hai công thức tính mỗi đại lượng từ hai đại lượng còn lại. Bảng trên trang này liệt kê đúng mười hai công thức đó.

Vật dẫn tuân theo định luật Ôm là gì?

Là vật dẫn có điện trở không đổi, nên đồ thị cường độ dòng điện theo hiệu điện thế là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Điện trở kim loại ở nhiệt độ ổn định tuân theo định luật Ôm. Bóng đèn dây tóc thì không, vì điện trở của nó tăng khi nóng lên, và điốt cũng không, vì nó gần như chỉ dẫn điện theo một chiều.

Định luật Ôm có dùng được cho dòng điện xoay chiều không?

Với một điện trở thuần thì có, khi dùng giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế và cường độ dòng điện. Điện lưới 230 V hay 120 V vốn đã là giá trị hiệu dụng, nên ví dụ ấm đun nước vẫn đúng. Cuộn cảm và tụ điện cần dùng tổng trở, và máy tính này không tính phần đó.

Điện trở có đơn vị là gì?

Ôm, ký hiệu Ω. Một ôm bằng một vôn trên ampe: điện trở 1 Ω cho dòng 1 A chạy qua khi đặt hiệu điện thế 1 V. Điện trở thường được ghi theo kilôôm (1 kΩ = 1000 Ω) hoặc mêgaôm (1 MΩ = 1.000.000 Ω).

Thêm máy tính vật lý

Hình minh họa các ngôn ngữ lập trình của Coddy

Học vật lý cùng Coddy

Bắt đầu