=UNIQUE(B2:B8) trả về mỗi giá trị của B2:B8 một lần, theo thứ tự xuất hiện đầu tiên. Bên dưới, North xuất hiện ba lần và South hai lần, còn kết quả liệt kê mỗi khu vực đúng một lần. Kết quả tràn xuống từ E2 và cập nhật khi bạn đổi dữ liệu: gõ West vào B5 thì East biến mất khỏi kết quả, vì Cara là hàng duy nhất của nó.
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Rep | Region | Sales | Regions | |
| 2 | Ann | North | 120 | North | |
| 3 | Ben | South | 80 | South | |
| 4 | Ann | North | 90 | East | |
| 5 | Cara | East | 150 | West | |
| 6 | Ben | South | 80 | ||
| 7 | Dan | North | 60 | ||
| 8 | Eve | West | 95 |
UNIQUE không thay đổi danh sách gốc. Để xóa các hàng lặp khỏi chính bảng dữ liệu, dùng nút Remove Duplicates trên thẻ Data (xóa dữ liệu trùng lặp trình bày cả hai cách).
Cú pháp UNIQUE
=UNIQUE(array, [by_col], [exactly_once])
arraylà vùng hoặc mảng cần lấy giá trị.by_collà FALSE (mặc định) để so sánh theo hàng, TRUE để so sánh theo cột.exactly_oncelà FALSE (mặc định) để trả về mọi giá trị khác nhau, TRUE để chỉ trả về những giá trị xuất hiện một lần.
UNIQUE cần Excel 2021, Excel 2024 hoặc Microsoft 365. Ở các phiên bản cũ hơn, hàm hiện #NAME?. Google Sheets cũng có UNIQUE với đúng ba đối số này.
Với danh sách chạy ngang theo hàng thay vì dọc theo cột, đặt by_col là TRUE: =UNIQUE(B1:H1,TRUE) trả về các giá trị khác nhau của hàng đó dưới dạng một hàng.
Hàng duy nhất trên nhiều cột
Khi bạn đưa cho UNIQUE nhiều cột, hàm so sánh cả hàng: một hàng chỉ bị coi là trùng khi mọi cột đều khớp với một hàng khác. Dưới đây là các cặp nhân viên và khu vực:
| A | B | C | D | E | F | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Rep | Region | Sales | Rep | Region | |
| 2 | Ann | North | 120 | Ann | North | |
| 3 | Ben | South | 80 | Ben | South | |
| 4 | Ann | North | 90 | Cara | East | |
| 5 | Cara | East | 150 | Dan | North | |
| 6 | Ben | South | 80 | Eve | West | |
| 7 | Dan | North | 60 | |||
| 8 | Eve | West | 95 |
Ann và North xuất hiện hai lần, Ben và South cũng vậy, nên 7 hàng còn 5. Dan cũng thuộc North, nhưng Dan và North là một cặp khác, nên vẫn được giữ. Với cả ba cột, =UNIQUE(A2:C8) giữ cả hai hàng của Ann (120 và 90 khác nhau) và chỉ bỏ hàng Ben, South, 80 thứ hai.
Giá trị chỉ xuất hiện đúng một lần
Đối số thứ ba đổi câu hỏi từ "có những giá trị nào" thành "giá trị nào không bị lặp":
| A | B | C | D | E | F | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Rep | Region | Sales | Distinct | Exactly once | |
| 2 | Ann | North | 120 | Ann | Cara | |
| 3 | Ben | South | 80 | Ben | Dan | |
| 4 | Ann | North | 90 | Cara | Eve | |
| 5 | Cara | East | 150 | Dan | ||
| 6 | Ben | South | 80 | Eve | ||
| 7 | Dan | North | 60 | |||
| 8 | Eve | West | 95 |
E2 liệt kê cả năm nhân viên. F2 chỉ liệt kê Cara, Dan và Eve, vì Ann và Ben mỗi người xuất hiện hai lần. Hai dấu phẩy bỏ qua by_col, để nó giữ giá trị mặc định.
Danh sách giá trị duy nhất đã sắp xếp
UNIQUE giữ thứ tự xuất hiện đầu tiên. Để có danh sách theo bảng chữ cái, hãy bọc nó trong SORT. Bên cạnh, COUNTA đếm xem có bao nhiêu giá trị khác nhau:
| A | B | C | D | E | F | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Rep | Region | Sales | Regions A to Z | Count | |
| 2 | Ann | North | 120 | East | 4 | |
| 3 | Ben | South | 80 | North | ||
| 4 | Ann | North | 90 | South | ||
| 5 | Cara | East | 150 | West | ||
| 6 | Ben | South | 80 | |||
| 7 | Dan | North | 60 | |||
| 8 | Eve | West | 95 |
E2 trả về East, North, South, West, và F2 hiện 4. Dùng =SORT(UNIQUE(B2:B8),,-1) để sắp từ Z đến A. Để đếm mà không cần liệt kê, =ROWS(UNIQUE(B2:B8)) cũng cho ra 4; đếm giá trị duy nhất trình bày các công thức cho những phiên bản Excel không có UNIQUE.
UNIQUE có điều kiện
Để chỉ lấy giá trị khác nhau từ những hàng thỏa mãn một điều kiện, hãy lọc trước rồi đưa kết quả vào UNIQUE. Những nhân viên có ít nhất một giao dịch từ 90 trở lên:
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Rep | Region | Sales | Reps | |
| 2 | Ann | North | 120 | Ann | |
| 3 | Ben | South | 80 | Cara | |
| 4 | Ann | North | 90 | Eve | |
| 5 | Cara | East | 150 | ||
| 6 | Ben | South | 80 | ||
| 7 | Dan | North | 60 | ||
| 8 | Eve | West | 95 |
Ann có hai giao dịch như vậy (120 và 90) nhưng chỉ xuất hiện một lần. Kết quả là Ann, Cara và Eve. Đổi C3 thành 100 thì Ben được thêm vào danh sách. Mọi điều kiện dùng được với FILTER đều dùng được ở đây, kể cả nhiều điều kiện nhân với nhau.
Dùng UNIQUE làm nguồn cho danh sách thả xuống
Danh sách thả xuống dựng từ UNIQUE không bao giờ hiện một mục hai lần và tự nhận giá trị mới mà không cần sửa danh sách. Bấm vào F1 và mở danh sách: các mục của nó lấy từ kết quả UNIQUE ở cột E. Gõ Central vào B6 thì danh sách có thêm mục thứ năm.
| A | B | C | D | E | F | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Rep | Region | Sales | Regions | North | |
| 2 | Ann | North | 120 | North | 270 | |
| 3 | Ben | South | 80 | South | ||
| 4 | Ann | North | 90 | East | ||
| 5 | Cara | East | 150 | West | ||
| 6 | Ben | South | 80 | |||
| 7 | Dan | North | 60 | |||
| 8 | Eve | West | 95 |
F2 cộng doanh số của khu vực được chọn: 270 cho North. Trong Excel, hãy thiết lập bằng Data > Data Validation > List và, ở ô Source, gõ ô đầu tiên của kết quả kèm dấu #: =$E$2#. Dấu # nghĩa là "toàn bộ kết quả đã tràn", nên danh sách tự dài ra hoặc ngắn lại theo UNIQUE. Một vùng cố định như =$E$2:$E$5 sẽ bỏ sót khu vực thứ năm.
Luyện tập: danh sách giá trị duy nhất đã sắp xếp
| A | B | C | D | E | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Rep | Region | Sales | Regions | |
| 2 | Ann | North | 120 | ||
| 3 | Ben | South | 80 | ||
| 4 | Ann | North | 90 | ||
| 5 | Cara | East | 150 | ||
| 6 | Ben | South | 80 | ||
| 7 | Dan | North | 60 | ||
| 8 | Eve | West | 95 |
Đến lượt bạn: Trong E2, liệt kê mỗi khu vực một lần, sắp xếp từ A đến Z.
Vì sao UNIQUE giữ lại những giá trị trông giống nhau
UNIQUE so sánh giá trị một cách chính xác, chỉ trừ chữ hoa và chữ thường. Khi một giá trị bạn tưởng chỉ có một lần lại hiện hai lần, các ô đó khác nhau ở chỗ bạn không nhìn thấy:
- Khoảng trắng ở cuối. "North " và "North" là hai giá trị khác nhau. Làm sạch nguồn bằng TRIM, hoặc xóa khoảng trắng ngay trong công thức:
=UNIQUE(TRIM(B2:B8)). - Số được lưu dưới dạng văn bản.
'101và101trông giống nhau nhưng một bên là văn bản, nên cả hai đều được giữ. Chuyển đổi cột bằng VALUE hoặc Data > Text to Columns. - Chữ hoa chữ thường không phải là vấn đề. UNIQUE bỏ qua chữ hoa chữ thường, nên apple và Apple được tính là cùng một giá trị, và kết quả giữ cách viết mà hàm gặp đầu tiên.
=UNIQUE({"apple";"Apple";"North ";"North"})
Trong Excel, công thức này trả về ba giá trị: apple, "North " kèm khoảng trắng ở cuối, và North.
Câu hỏi thường gặp
Hàm UNIQUE trong Excel dùng để làm gì?
Hàm trả về mỗi giá trị khác nhau của một vùng đúng một lần: =UNIQUE(B2:B8) liệt kê mỗi khu vực trong B2:B8 một lần, theo thứ tự xuất hiện đầu tiên. Kết quả tràn xuống từ ô chứa công thức và cập nhật khi dữ liệu thay đổi.
Làm sao lấy danh sách giá trị duy nhất đã sắp xếp trong Excel?
Bọc UNIQUE trong SORT: =SORT(UNIQUE(B2:B8)) trả về các giá trị khác nhau theo thứ tự từ A đến Z. Thêm ,,-1 vào trong SORT để sắp từ Z đến A: =SORT(UNIQUE(B2:B8),,-1).
Giá trị khác nhau và giá trị duy nhất trong Excel khác nhau thế nào?
=UNIQUE(A2:A8) trả về các giá trị khác nhau: mỗi giá trị một lần, kể cả các giá trị bị lặp. =UNIQUE(A2:A8,,TRUE) chỉ trả về những giá trị xuất hiện đúng một lần và bỏ mọi giá trị bị lặp.
Vì sao UNIQUE hiện #NAME? trong Excel của tôi?
Phiên bản Excel của bạn không có hàm này. UNIQUE cần Excel 2021, Excel 2024 hoặc Microsoft 365. Trong Excel 2019 trở về trước, hãy dùng Data > Remove Duplicates trên một bản sao của danh sách, hoặc Data > Advanced với tùy chọn Unique records only.