Ký tên cuối tin nhắn bằng một chú mèo
(=^・ω・^=)
ฅ^•ﻌ•^ฅ
Khuôn mặt có ria là chú mèo trung tính; chú mèo giơ chân thì đang đòi được chú ý. Cả hai đều hợp làm chữ ký cho người mê mèo.
Tai, ria, chân và đuôi: mọi biểu tượng cảm xúc Nhật Bản hình con mèo, từ mèo con buồn ngủ đến mèo cau có. Chạm vào một khuôn mặt để sao chép.
Cập nhật lần cuối
Coddy dạy bạn bằng cách viết code thật ngay trên trình duyệt: bài học tương tác, phản hồi tức thì và AI hỗ trợ khi bạn bị kẹt.
Hai ký hiệu làm nên con mèo. Dấu mũ ^ ^ ở hai góc trên là tai, còn dấu bằng = = ở hai bên là ria, nên (=^・ω・^=) nhìn là biết ngay con mèo, còn (^・ω・^) chỉ là con mèo không có ria. Miệng ω vừa là mũi vừa là môi chẻ; ェ và x là những kiểu miệng mèo khác. Mắt tròn to ↀ ↀ hoặc Ф Ф tạo ánh nhìn tròn xoe long lanh.
Bàn chân lấy từ chữ cái tiếng Thái ฅ: ฅ^•ﻌ•^ฅ giơ cả hai chân lên, còn ฅ(=・ω・=)ฅ là phiên bản có ria. Dấu ~ hoặc ノ~ sau khuôn mặt là cái đuôi đang vẫy. Các cảm xúc khác vẫn dùng được: (=`ω´=) là mèo cau có, (=;ェ;=) là mèo khóc, (=♡ω♡=) là mèo đang yêu.
Bảng phía trên mở sẵn mục Mèo. Chạm vào một khuôn mặt để sao chép; tab Thỏ và Động vật khác ở ngay bên cạnh.
Những mặt mèo được sao chép nhiều nhất, và mỗi chú mèo đang làm gì.
| Khuôn mặt | Tên | Dùng khi |
|---|---|---|
| (=^・ω・^=) | Mèo | Chú mèo kinh điển |
| ฅ^•ﻌ•^ฅ | Giơ chân | Mèo dễ thương đang với tới bạn |
| (=`ω´=) | Mèo cau có | Mèo con khó chịu |
| (=^-ω-^=) | Mèo buồn ngủ | Đang ngủ trưa |
| (=ↀωↀ=) | Mèo tròn mắt | Giật mình hoặc tò mò |
| (=♡ω♡=) | Mèo đang yêu | Mèo con mắt hình trái tim |
(=^・ω・^=)
ฅ^•ﻌ•^ฅ
Khuôn mặt có ria là chú mèo trung tính; chú mèo giơ chân thì đang đòi được chú ý. Cả hai đều hợp làm chữ ký cho người mê mèo.
(=`ω´=)
(=^-ω-^=)zzZ
Lông mày xếch ` ´ khiến chú mèo cau có; mắt nhắm - và zzZ đưa nó vào giấc ngủ. Tai và ria thì giữ nguyên.
(=^・ω・^=): = = ở hai bên là ria, ^ ^ là tai và ω là mũi và miệng. Đây là mặt chữ con mèo tiêu chuẩn.
Một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Thái được dùng làm bàn chân. Hai ký tự này quanh khuôn mặt nghĩa là giơ cả hai chân; ฅ(=・ω・=)ฅ là cùng cử chỉ đó trên chú mèo có ria.
Đặt ~ sau dấu ngoặc đóng: (=^・ω・^=)~ có đuôi, còn (=ↀωↀ=)ノ~ là chú mèo tròn mắt đang vẫy đuôi.