Các công thức chính của môn cơ học trên một trang, nhóm theo các chủ đề của
AP Physics 1 và của cơ học A level. Ký hiệu và điều kiện áp dụng được ghi dưới
mỗi công thức, và bảng kết thúc bằng các hằng số. Công thức nào có máy tính
đều dẫn tới máy tính đó, để bạn thử với số liệu của riêng mình. Chuyển sang
chế độ kiểm tra để ẩn các công thức và tự kiểm tra, hoặc in cả bảng.
Cách chọn phương trình động học
Năm phương trình động học liên hệ năm đại lượng: độ dịch chuyển
s, vận tốc ban đầu u, vận tốc cuối v,
gia tốc a và thời gian t. Vì thế chương trình học ở
Anh gọi chúng là các phương trình SUVAT. Mỗi phương trình vắng đúng một trong
năm đại lượng đó.
Vậy hãy ghi ra ba giá trị bạn đã biết và giá trị bạn cần tìm. Chữ cái còn lại
là đại lượng bạn không có mà cũng không cần, và phương trình vắng chữ đó chính
là phương trình cần dùng. Một chiếc ô tô phanh từ 20 m/s đến khi dừng hẳn trên
quãng đường 50 m, đề không cho thời gian và cũng không hỏi thời gian, nên cần
dùng v² = u² + 2as, phương trình vắng
t: 0 = 20² + 2a · 50, nên
ô tô giảm tốc với gia tốc 4 m/s².
Các phương trình chỉ đúng khi gia tốc không đổi. Một hòn đá rơi thỏa điều kiện
này (cho đến khi sức cản không khí đáng kể); một chiếc ô tô tăng tốc rồi phanh
lại phải được chia thành hai giai đoạn, mỗi giai đoạn có gia tốc riêng.
Dấu và chiều
Độ dịch chuyển, vận tốc, gia tốc, lực và động lượng đều có hướng, còn bảng
công thức ghi chúng như những con số thông thường. Hãy chọn một chiều dương
ngay từ đầu bài và giữ nguyên chiều đó. Nếu chọn chiều lên là dương, quả bóng
ném thẳng lên có u dương và gia tốc
−9,81 m/s², và độ dịch chuyển của nó chuyển sang âm khi
bóng rơi xuống thấp hơn điểm ném.
Dấu trừ trong định luật Hooke, F = −kx, cũng nói điều
đó: lò xo đẩy ngược lại hướng nó bị kéo giãn. Khi chỉ cần độ lớn của lực, hãy
dùng kx.
Cùng công thức, ký hiệu khác
Các chương trình vật lý thống nhất về công thức nhưng khác nhau về chữ cái.
Bảng này dùng các chữ cái của máy tính động học
và của hầu hết chương trình học ở Anh. AP Physics 1 viết cùng những ý đó như
sau:
- Động học: v₀ cho vận tốc ban đầu u, và
Δx cho độ dịch chuyển s, nên
v² = u² + 2as trở thành
v² = v₀² + 2aΔx.
- Năng lượng: K cho động năng và U_g cho
thế năng trọng trường, trong khi bảng này viết KE và PE. A level viết
E_k và E_p.
- Trọng lượng: F_g cho trọng lượng W, để
dành W cho công.
Đơn vị
Mọi công thức trên bảng đều dùng đơn vị SI: mét, kilôgam và giây. Các đơn vị
khác được xây dựng từ ba đơn vị này. Một newton là lực truyền cho vật 1 kg gia
tốc 1 m/s², một joule là công của lực 1 N trên quãng đường 1 m, và một watt là
1 J mỗi giây. Hãy đổi kilômét trên giờ, gam và phút trước khi thay số, và đáp
án sẽ ra đúng đơn vị mà không cần đổi thêm.
Học tiếp ở đâu
Các máy tính vật lý giải những công thức này cho bất
kỳ đại lượng nào bạn để trống và trình bày từng bước, từ
máy tính lực đến
máy tính động lượng. Với mạch
điện, điện trường và sóng, trang tiếp theo là
bảng công thức điện học.