Suy luận kiểu dữ liệu
Thuộc phần Kiến thức nền tảng trong hành trình Kotlin của Coddy. Bài học 6 trên 93.
Kotlin có thể tự động xác định kiểu dữ liệu của một giá trị. Đây gọi là suy luận kiểu dữ liệu (type inference):
fun main() {
val name = "Alice" // Kotlin suy ra đây là kiểu String
val age = 25 // Kotlin suy ra đây là kiểu Int
val price = 9.99 // Kotlin suy ra đây là kiểu Double
}Nhưng bạn cũng có thể khai báo rõ kiểu dữ liệu bằng chú thích kiểu dữ liệu. Bạn viết dấu hai chấm sau tên, rồi đến kiểu dữ liệu:
fun main() {
val name: String = "Alice"
val age: Int = 25
val price: Double = 9.99
val isActive: Boolean = true
}Chú thích kiểu dữ liệu hữu ích khi:
- Bạn muốn nói rõ hơn về kiểu dữ liệu của một giá trị
- Bạn khai báo một biến mà không có giá trị ban đầu
fun main() {
var score: Int // Đã khai báo nhưng chưa gán giá trị
score = 100 // Gán giá trị sau
}Nếu không có chú thích kiểu dữ liệu, Kotlin sẽ không biết score nên có kiểu dữ liệu nào.
Thử thách
Người mớiTạo bốn khai báo val không có chú thích kiểu dữ liệu tường minh: city chứa "Oslo", platform chứa 4, fare chứa 12.5 và isExpress chứa false. Để Kotlin tự suy luận kiểu dữ liệu của chúng. In các giá trị trên bốn dòng riêng biệt theo thứ tự đó.
Tự làm thử
fun main() {
// Khai báo bốn giá trị mà không ghi chú kiểu dữ liệu.
// In chúng ra theo đúng thứ tự yêu cầu.
}
Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.
Tất cả bài học trong Kiến thức nền tảng
4Toán tử phần 1
Toán tử số họcToán tử moduloPhép gán kết hợpToán tử so sánhÔn tập: phép tính đơn giản7Nhập xuất cơ bản
Hàm PrintlnMẫu chuỗiĐầu vào ReadLineChuyển đổi kiểu dữ liệuÔn tập: Số năm đến khi nghỉ hưuÔn tập: Đúng hay sai10Hàm
Khai báo hàmTham số và đối sốGiá trị trả vềĐối số có tênGiá trị mặc địnhHàm chỉ gồm một biểu thứcÔn tập: hàm SigmaÔn tập: hàm kiểm tra hợp lệ3Tính có thể null
An toàn với null là gìKiểu có thể nullToán tử gọi an toànToán tử ElvisCơ bản về thử thách hàmKhẳng định không nullÔn tập: truy cập an toàn6Ra quyết định
Câu lệnh ifCâu lệnh if-elseIf dưới dạng biểu thứcBiểu thức whenWhen với khoảng giá trịÔn tập: máy tính đơn giản9Vòng lặp
Vòng lặp forVòng lặp whileVòng lặp do-whileBreakContinuePhạm vi trong vòng lặpVòng lặp lồng nhauÔn tập: giai thừaÔn tập: đầu vào động12Cơ bản về danh sách
List và MutableListTruy cập phần tửChỉnh sửa danh sáchPhương thức của ListPair và TripleÔn tập: danh sách sản phẩmÔn tập: danh sách đảo ngược15Theo dõi chi tiêu hằng ngày
Tổng quan dự ánThoát khỏi chương trìnhTự luyện tập: Playground Kotlin