Bội của một số là kết quả khi nhân số đó với một số nguyên: các bội của 4 là 4, 8, 12, 16, và cứ thế mãi. Bội chung của hai số là số xuất hiện trong cả hai danh sách bội. Bội chung nhỏ nhất (BCNN) là số nhỏ nhất có mặt trong cả hai danh sách, tức chỗ đầu tiên mà hai dãy đếm gặp nhau.
BCNN của 4 và 6 là 12, vì 12 là số đầu tiên vừa là bội của 4 vừa là bội của 6. Định nghĩa thực sự chỉ có vậy, và nếu có lúc quên mất một phương pháp, bạn luôn có thể quay về cách viết ra hai danh sách bội.
Nơi nó phát huy tác dụng là cộng phân số. Để cộng 1/4 và 1/6, bạn cần một mẫu số chung, và bội chung nhỏ nhất của 4 và 6 cho bạn mẫu số chung nhỏ nhất có thể, là 12, nên 3/12 + 2/12 = 5/12. Bội chung nào cũng dùng được; bội chung nhỏ nhất chỉ giúp bạn ít phải rút gọn hơn về sau.
Cần chú ý gì trong lời giải
Bảng thừa số nguyên tố cho thấy số mũ mà mỗi số đóng góp cho từng số nguyên tố. Với BCNN, bạn lấy số mũ lớn nhất ở mỗi hàng: toàn bộ quy tắc nằm trong một hình.
Một số nguyên tố chỉ có mặt trong một số vẫn được đưa vào BCNN với đầy đủ lũy thừa. BCNN phải là bội của tất cả các số, nên không được bỏ thứ gì.
Cách liệt kê các bội là định nghĩa được thể hiện trực quan. Nếu hai phương pháp cho kết quả khác nhau, hãy tin cách liệt kê.
Với đúng hai số, tích ÷ ƯCLN = BCNN. Đây là cách tính tay nhanh nhất và là phép kiểm tra miễn phí cho hai cách còn lại.
Cách tìm BCNN của hai số
1
Nhập các số
Nhập hai số nguyên trở lên, cách nhau bằng dấu phẩy hoặc dấu cách: 12, 18 hoặc 4 6 8. Tối đa mười số một lần.
2
Đọc đáp án, rồi chọn một cách giải
BCNN nằm ở trên cùng. Bên dưới, cùng đáp án đó được tìm theo ba cách: phân tích ra thừa số nguyên tố, liệt kê các bội, và cách tính nhanh lấy tích chia ƯCLN. Hãy theo cách mà lớp bạn đang dùng.
3
Kiểm tra bảng thừa số nguyên tố theo từng cột
Mỗi hàng là một số nguyên tố và mỗi cột là một số. Ô được tô sáng trong mỗi hàng là số mũ lớn nhất, chính là số mũ mà BCNN lấy. Nhân các giá trị ở cột bên phải sẽ được đáp án.
4
Dùng cách liệt kê để tự kiểm chứng
Nếu có phương pháp nào trông như mẹo, hãy xem phần liệt kê các bội. Số đầu tiên xuất hiện ở mọi hàng là BCNN, đúng theo định nghĩa.
Các đáp án BCNN thường gặp
Những cặp số hay gặp nhất trong bài tập về nhà, kèm lý do chứ không chỉ kết quả.
Các số
BCNN
Lý do
4 và 6
12
2² từ 4, 3 từ 6
12 và 18
36
2² từ 12, 3² từ 18
3 và 5
15
Không có thừa số nguyên tố chung, nên BCNN chỉ là 3 × 5
6 và 8
24
2³ từ 8, 3 từ 6
10 và 15
30
2 từ 10, 3 từ 15, 5 từ cả hai
8, 9 và 21
504
2³, 3² và 7: mỗi số góp một số nguyên tố
Từ 1 đến 10
2520
2³ · 3² · 5 · 7
Ví dụ có lời giải
BCNN của 12 và 18
plain
12, 18
12 = 2² · 3 và 18 = 2 · 3². Với mỗi số nguyên tố, lấy số mũ lớn hơn: 2² từ 12 và 3² từ 18, được 2² · 3² = 4 · 9 = 36. Cách liệt kê xác nhận điều đó: các bội của 12 là 12, 24, 36 và các bội của 18 là 18, 36, nên 36 là số chung đầu tiên. Cách tính nhanh cũng cho cùng kết quả: 12 × 18 = 216, và 216 ÷ 6 = 36.
BCNN của 3 và 5: khi không có gì chung
plain
3, 5
3 và 5 đều là số nguyên tố và khác nhau, nên chúng không có ước chung nào. Khi đó BCNN đơn giản là tích của chúng: 15. Đây là lý do BCNN của hai số nguyên tố, hay của hai số nguyên tố cùng nhau bất kỳ, không bao giờ nhỏ hơn tích của chúng.
Cộng 1/4 và 1/6
plain
4, 6
BCNN của 4 và 6 là 12, nên 12 là mẫu số chung nhỏ nhất. Viết lại được 3/12 + 2/12 = 5/12, không cần rút gọn. Dùng 24, cũng là một bội chung, sẽ cho 6/24 + 4/24 = 10/24, đúng nhưng phải rút gọn thêm một bước.
BCNN của ba số: 8, 9 và 21
plain
8, 9, 21
8 = 2³, 9 = 3², 21 = 3 · 7. Lấy lũy thừa lớn nhất của mỗi số nguyên tố trong cả ba số: 2³ từ 8, 3² từ 9 và 7 từ 21. Được 8 · 9 · 7 = 504. Để ý rằng thừa số 3 trong 21 không đóng góp gì, vì 9 đã có lũy thừa cao hơn của 3.
Lỗi thường gặp
Nhầm BCNN với ƯCLN. Bội chung nhỏ nhất ít nhất cũng bằng số lớn nhất của bạn; ước chung lớn nhất không lớn hơn số nhỏ nhất. Nếu đáp án nằm sai phía so với các số đã cho, bạn đã giải bài toán kia.
Nhân các số với nhau rồi dừng. Cách đó cho một bội chung, nhưng chỉ là bội chung nhỏ nhất khi các số không có ước chung. Với 12 và 18, nó cho 216 thay vì 36.
Lấy số mũ nhỏ nhất trong bảng thừa số nguyên tố. Đó là quy tắc của ƯCLN. Với BCNN, bạn lấy số mũ lớn nhất.
Bỏ một số nguyên tố chỉ có mặt trong một số. BCNN phải là bội của mọi số đã nhập, nên mọi số nguyên tố có mặt đều phải được giữ lại.
Dùng tích ÷ ƯCLN cho ba số trở lên. Đẳng thức đó chỉ đúng với đúng hai số.
Cho rằng BCNN luôn bằng tích của hai số. Điều đó chỉ đúng khi chúng nguyên tố cùng nhau.
Câu hỏi thường gặp về BCNN
BCNN của hai số là gì?
Bội chung nhỏ nhất là số nguyên dương nhỏ nhất chia hết cho cả hai số. Với 4 và 6 là 12: số đầu tiên xuất hiện trong cả hai bảng cửu chương.
BCNN và ƯCLN khác nhau thế nào?
BCNN là số nhỏ nhất chia hết cho cả hai số; ƯCLN là số lớn nhất mà cả hai số đều chia hết cho nó. Với 12 và 18, BCNN là 36 và ƯCLN là 6. Kiểm tra nhanh: BCNN không bao giờ nhỏ hơn số lớn nhất bạn nhập, và ƯCLN không bao giờ lớn hơn số nhỏ nhất.
Làm sao tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố?
Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố, rồi với mỗi số nguyên tố xuất hiện ở bất kỳ đâu, lấy lũy thừa lớn nhất bạn thấy và nhân chúng với nhau. Với 12 = 2² · 3 và 18 = 2 · 3², bạn lấy 2² và 3², được 36.
Cách dễ nhất để tính BCNN bằng tay là gì?
Với hai số, tìm ước chung lớn nhất của chúng rồi dùng BCNN = (a × b) ÷ ƯCLN. Với 12 và 18 là 216 ÷ 6 = 36. Cách này thường nhanh hơn phân tích cả hai số, nhất là khi ƯCLN dễ thấy.
BCNN của 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 là bao nhiêu?
2520. Nó bằng 2³ · 3² · 5 · 7, tức lũy thừa lớn nhất của mỗi số nguyên tố đến 10. Con số này hay gặp vì đó là số nhỏ nhất chia hết cho mọi chữ số từ 1 đến 9.
BCNN có thể là một trong các số ban đầu không?
Có, mỗi khi một số là bội của số kia. BCNN của 4 và 12 là 12, vì 12 đã là bội của 4 và không số nào nhỏ hơn có thể là bội chung.
Vì sao cần BCNN khi làm phân số?
Để cộng hoặc trừ phân số, bạn cần một mẫu số chung, và BCNN của các mẫu số cho bạn mẫu số chung nhỏ nhất. Bội chung nào cũng dùng được, nhưng bội chung nhỏ nhất nghĩa là ít phải rút gọn nhất về sau.