Luyện tập phương trình chứa giá trị tuyệt đối
Đưa trị tuyệt đối về một vế, rồi chia hai trường hợp: |x − 1| = 9 nghĩa là x − 1 = 9 hoặc x − 1 = -9.
Cập nhật lần cuối
Tìm x.
12 bài toán
- 1.
- 2.
- 3.
- 4.
- 5.
- 6.|x − 1| = 9Đáp ánx=10, x=−8
Tách giá trị tuyệt đối
x−1=9, x−1=−9Chuyển −1 sang vế kia
x=10, x−1=−9Chuyển −1 sang vế kia
x=10, x=−8
- 7.|x − 1| = 16Đáp ánx=17, x=−15
Tách giá trị tuyệt đối
x−1=16, x−1=−16Chuyển −1 sang vế kia
x=17, x−1=−16Chuyển −1 sang vế kia
x=17, x=−15
- 8.|x − 6| + 3 = 7Đáp ánx=10, x=2
Chuyển 3 sang vế kia
|x−6|=4Tách giá trị tuyệt đối
x−6=4, x−6=−4Chuyển −6 sang vế kia
x=10, x−6=−4Chuyển −6 sang vế kia
x=10, x=2
- 9.7|x + 2| = 7Đáp ánx=−1, x=−3
Chuyển 7 sang vế kia
|x+2|=1Tách giá trị tuyệt đối
x+2=1, x+2=−1Chuyển 2 sang vế kia
x=−1, x+2=−1Chuyển 2 sang vế kia
x=−1, x=−3
- 10.|x − 7| + 3 = 5Đáp ánx=9, x=5
Chuyển 3 sang vế kia
|x−7|=2Tách giá trị tuyệt đối
x−7=2, x−7=−2Chuyển −7 sang vế kia
x=9, x−7=−2Chuyển −7 sang vế kia
x=9, x=5
- 11.7|x + 5| = 14Đáp ánx=−3, x=−7
Chuyển 7 sang vế kia
|x+5|=2Tách giá trị tuyệt đối
x+5=2, x+5=−2Chuyển 5 sang vế kia
x=−3, x+5=−2Chuyển 5 sang vế kia
x=−3, x=−7
- 12.|x − 8| + 3 = 6Đáp ánx=11, x=5
Chuyển 3 sang vế kia
|x−8|=3Tách giá trị tuyệt đối
x−8=3, x−8=−3Chuyển −8 sang vế kia
x=11, x−8=−3Chuyển −8 sang vế kia
x=11, x=5
Nếu trị tuyệt đối bằng một số âm thì phương trình vô nghiệm: khoảng cách không bao giờ âm.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao phương trình có hai nghiệm?
Vì có hai số cách số 0 một khoảng như nhau, chẳng hạn 6 và -6.
Khi nào phương trình vô nghiệm?
Khi trị tuyệt đối buộc phải bằng một số âm.