Đọc bảng
Thuộc phần Biểu thức và dữ liệu trong hành trình Pre-Algebra của Coddy. Bài học 37 trên 51.
Một giáo viên hỏi cả lớp mỗi học sinh đã đọc bao nhiêu quyển sách trong tháng trước và ghi lại câu trả lời vào một bảng tần suất:
| Số sách đã đọc | Số học sinh |
|---|---|
| 0 | 3 |
| 1 | 8 |
| 2 | 6 |
| 3 | 4 |
| 4 | 2 |
Mỗi hàng biểu thị một câu trả lời và số học sinh đưa ra câu trả lời đó. Hàng 1 và hàng 8 không có nghĩa là một học sinh đọc 8 quyển sách: điều đó có nghĩa là 8 học sinh, mỗi bạn đọc 1 quyển sách. Đọc tiêu đề các cột trước sẽ giúp bạn biết các con số được sắp xếp theo thứ tự nào.
Để trả lời một câu hỏi, hãy tìm những hàng liên quan đến câu hỏi đó. Có bao nhiêu học sinh đọc ít nhất 3 quyển sách? Ít nhất 3 nghĩa là 3 trở lên, nên ta cần các hàng dành cho 3 và 4 quyển sách: , tức là 6 học sinh. Mỗi học sinh chỉ thuộc đúng một hàng, nên tổng của cả cột Students bằng sĩ số lớp: là 23.
Thử thách
Một lớp đã ghi lại số thú cưng mỗi học sinh có:
| Thú cưng | Học sinh |
|---|---|
| 0 | 6 |
| 1 | 9 |
| 2 | 5 |
| 3 | 3 |
| 4 | 1 |
Tìm số học sinh s có ít nhất 2 thú cưng.
Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.
Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.
Tất cả bài học trong Biểu thức và dữ liệu
4Thu gọn các hạng tử đồng dạng
Các hạng tử đồng dạngChữ cái và sốHạng tử âmHai chữ cáiPhân phối rồi thu gọnÔn tập: Các hạng tử đồng dạng8Bảng và biểu đồ
Đọc bảngTổng và hiệuĐọc biểu đồ đườngTỷ lệ phần trăm của tổngÔn tập: bảng và biểu đồ