Menu
CoddyTech

Chuỗi

Thuộc phần Kiến thức nền tảng trong hành trình GO của Coddy. Bài học 10 trên 109.

Chuỗi (string) trong Go dùng để lưu trữ dữ liệu văn bản. Hãy cùng tìm hiểu cách làm việc với chuỗi từng bước.

Đầu tiên, hãy tạo một biến chuỗi bằng từ khóa var và khai báo kiểu dữ liệu tường minh:

var message string = "Hello, Go!"
fmt.Println(message)

Sau khi chạy đoạn code này, dòng chữ Hello, Go! sẽ hiển thị trên màn hình. Chúng ta đã tạo một biến chuỗi có tên message và in ra giá trị của biến đó.

Bây giờ, hãy tạo một chuỗi bằng cú pháp khai báo ngắn của Go với :=, cú pháp này tự động suy ra kiểu dữ liệu:

greeting := "Welcome to Go programming"
fmt.Println(greeting)

Sau khi chạy đoạn code này, dòng chữ Welcome to Go programming sẽ hiển thị trên màn hình. Toán tử := tạo một biến mới và xác định kiểu dữ liệu của biến dựa trên giá trị được cung cấp.

Cả hai cách đều thực hiện cùng một việc: tạo các biến chuỗi để lưu văn bản. Cú pháp khai báo ngắn (:=) thường được dùng hơn trong Go vì ngắn gọn và tiện lợi.

challenge icon

Thử thách

Người mới

Trong thử thách này, bạn sẽ luyện tập làm việc với chuỗi trong Go.

Mình đã tạo sẵn hai biến chuỗi: firstName và lastName. Nhiệm vụ của bạn là:

  1. Tạo biến chuỗi thứ ba có tên greeting với giá trị "Hello, my name is", không có khoảng trắng sau is
  2. In từng chuỗi trong ba chuỗi ra một dòng riêng bằng fmt.Println()

Tự làm thử

package main

import "fmt"

func main() {
	// Các biến (variable) này đã được định nghĩa sẵn cho bạn
	firstName := "Alex"
	lastName := "Smith"
	
	// TODO: Tạo một biến chuỗi (string) lời chào có giá trị "Hello, my name is"
	// Lưu ý: Không thêm dấu cách nào.
	
	// TODO: In ra cả ba chuỗi (greeting, firstName và lastName), mỗi chuỗi trên một dòng riêng
	
}
quiz iconTự kiểm tra

Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.

Tất cả bài học trong Kiến thức nền tảng

Tự luyện tập: Trình biên dịch Go online