Menu

Cặp liên hợp

Thuộc phần Căn thức và số mũ hữu tỉ trong hành trình Algebra 2 của Coddy. Bài học 11 trên 40.

Nhân (4−3)(4+3)\left(4-\sqrt{3}\right)\left(4+\sqrt{3}\right). Bốn tích là 16, 434\sqrt{3}, −43-4\sqrt{3} và -3. Hai hạng tử ở giữa trái dấu và triệt tiêu nhau, nên còn lại 16 trừ 3, bằng 13. Không còn căn thức nào.

Điều này luôn xảy ra. Hai biểu thức trong ngoặc a−ba-\sqrt{b} và a+ba+\sqrt{b} chỉ khác nhau ở dấu giữa các hạng tử; chúng được gọi là các biểu thức liên hợp. Tích của chúng là hiệu hai bình phương:

(a−b)(a+b)=a2−b\left(a-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{b}\right) = {a}^{2}-b

Đó là lý do các biểu thức liên hợp rất quan trọng: khi a và b là số nguyên, chúng biến một biểu thức có căn thành một số nguyên. Trong chương tiếp theo, đây là cách khử căn ở mẫu số của một phân số.

challenge icon

Thử thách

Khai triển và rút gọn (5−2)(5+2)\left(5-\sqrt{2}\right)\left(5+\sqrt{2}\right).

Tự làm thử

(5−2)(5+2)\left(5-\sqrt{2}\right)\left(5+\sqrt{2}\right)

Viết ở dạng căn thức tối giản

quiz iconTự kiểm tra

Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.

Tất cả bài học trong Căn thức và số mũ hữu tỉ