Menu

Căn nhân căn

Thuộc phần Căn thức và số mũ hữu tỉ trong hành trình Algebra 2 của Coddy. Bài học 8 trên 40.

Quy tắc ab=ab\sqrt{ab} = \sqrt{a}\sqrt{b} cũng áp dụng theo chiều ngược lại: với các số không âm, tích của hai căn bậc hai bằng căn bậc hai của tích hai số đó. Vậy 2⋅8\sqrt{2}\cdot \sqrt{8} bằng 16\sqrt{16}, tức là 4. Không căn nào là số nguyên, nhưng tích của chúng lại là số nguyên.

Căn mới có thể cần được rút gọn. 6⋅10\sqrt{6}\cdot \sqrt{10} bằng 60\sqrt{60}, và 60 chứa bình phương 4:

6⋅10=60=4⋅15=215\sqrt{6}\cdot \sqrt{10} = \sqrt{60} = \sqrt{4}\cdot \sqrt{15} = 2\sqrt{15}

Các số ở phía trước nhân với nhau, các căn bậc hai nhân với nhau: (23)(45)\left(2\sqrt{3}\right)\left(4\sqrt{5}\right) bằng 8 lần 15\sqrt{15}. Căn bậc hai nhân với chính nó thì bằng số nằm dưới dấu căn: 7⋅7\sqrt{7}\cdot \sqrt{7} bằng 7.

challenge icon

Thử thách

Rút gọn 6⋅15\sqrt{6}\cdot \sqrt{15}. Nhập từng dòng tiếp theo: tích dưới một dấu căn, rồi tách căn đó với số chính phương lớn nhất, sau đó là dạng đã rút gọn. Bảng chỉ chấp nhận một dòng nếu dòng đó bằng dòng phía trên.

Tự làm thử

615\sqrt{6}\sqrt{15}

Viết ở dạng căn thức tối giản

quiz iconTự kiểm tra

Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.

Tất cả bài học trong Căn thức và số mũ hữu tỉ