Menu

Secant, cosecant, cotangent

Thuộc phần Góc và đường tròn đơn vị trong hành trình Trigonometry của Coddy. Bài học 47 trên 55.

Mỗi hàm trong ba hàm này đều có một hàm nghịch đảo với tên riêng: sec⁡(θ)=1cos⁡(θ)\sec\left(\theta\right) = \frac{1}{\cos\left(\theta\right)}, csc⁡(θ)=1sin⁡(θ)\csc\left(\theta\right) = \frac{1}{\sin\left(\theta\right)} và cot⁡(θ)=cos⁡(θ)sin⁡(θ)\cot\left(\theta\right) = \frac{\cos\left(\theta\right)}{\sin\left(\theta\right)}. Trên đường tròn đơn vị, chúng lần lượt là 1/x, 1/y và x/y. Các tên gọi ghép chéo với nhau: secant đi với cosine, cosecant đi với sine. Mỗi cặp có đúng một từ “co”.

Để tìm giá trị của một hàm ở bất kỳ góc nào, hãy tìm hàm tương ứng rồi lấy nghịch đảo. sin⁡(150∘)=12\sin\left(150^{\circ}\right) = \frac{1}{2}, nên csc⁡(150∘)=2\csc\left(150^{\circ}\right) = 2. Lấy nghịch đảo không bao giờ làm đổi dấu, vì vậy mỗi hàm nghịch đảo có cùng dấu với hàm tương ứng ở mọi góc phần tư.

Không thể lấy nghịch đảo của 0: secant không xác định tại những điểm cosine bằng 0 (90°, 270°), cosecant và cotangent không xác định tại những điểm sine bằng 0 (0°, 180°).

challenge icon

Thử thách

Tính chính xác sec⁡(240∘)\sec\left(240^{\circ}\right): dùng góc tham chiếu, rồi dùng giá trị. Sau đó nhấn Kiểm tra.

Tự làm thử

sec⁡240∘\sec 240^{\circ}

Rút gọn

quiz iconTự kiểm tra

Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.

Tất cả bài học trong Góc và đường tròn đơn vị