Menu

Cosecant, secant, cotangent

Thuộc phần Lượng giác trong tam giác vuông trong hành trình Trigonometry của Coddy. Bài học 36 trên 46.

Lật ngược từng tỉ số trong ba tỉ số, bạn sẽ có thêm ba tỉ số nữa: cùng hai cạnh, nhưng đổi vị trí trên dưới.

csc⁡θ=1sin⁡θ=hypotenuseopposite\csc\theta = \frac{1}{\sin\theta} = \frac{\text{hypotenuse}}{\text{opposite}}

sec⁡θ=1cos⁡θ=hypotenuseadjacent\sec\theta = \frac{1}{\cos\theta} = \frac{\text{hypotenuse}}{\text{adjacent}}

cot⁡θ=1tan⁡θ=adjacentopposite\cot\theta = \frac{1}{\tan\theta} = \frac{\text{adjacent}}{\text{opposite}}

Trong tam giác có các cạnh 8, 15, 17, với θ\theta đối diện cạnh 8: sin θ = 8/17, nên csc⁡(θ)=178\csc\left(\theta\right) = \frac{17}{8}; cos θ = 15/17, nên sec θ = 17/15; tan θ = 8/15, nên cot θ = 15/8. Cặp này là điểm dễ nhầm duy nhất: các tên bắt đầu bằng “co” ghép chéo, nên cosecant đi với sine và secant đi với cosine.

Để giải phương trình có số nghịch đảo, hãy đảo nó. csc⁡(θ)=178\csc\left(\theta\right) = \frac{17}{8} tương đương với sin⁡(θ)=817\sin\left(\theta\right) = \frac{8}{17}, và thẻ Dùng arccsc: mọi góc trong miền xác định trên bảng thực hiện phép đảo và tính arcsin chỉ trong một bước.

challenge icon

Thử thách

Trong một tam giác vuông, cosec của góc nhọn θ bằng 25/7. Hãy tìm θ theo độ, làm tròn đến hai chữ số thập phân. Sau đó nhấn Kiểm tra.

Tự làm thử

csc⁡θ=257\csc {\theta} = \frac{25}{7}

Đưa θ{\theta} về một mình0∘<θ<90∘0^{\circ} < {\theta} < 90^{\circ}

Tất cả bài học trong Lượng giác trong tam giác vuông