Menu
CoddyTech

Biến late

Thuộc phần Lập trình hướng đối tượng trong hành trình Dart của Coddy. Bài học 19 trên 110.

Từ khóa late cho Dart biết rằng một biến không thể nhận giá trị null sẽ được khởi tạo trước khi được sử dụng, dù nó chưa được gán giá trị ngay lập tức. Điều này hữu ích khi bạn không thể khởi tạo một trường trong phần khai báo hoặc hàm khởi tạo, nhưng chắc chắn rằng trường đó sẽ có giá trị trước khi được truy cập.

class User {
  late String username;
  
  void initialize(String name) {
    username = name;
  }
  
  void greet() {
    print('Hello, $username!');
  }
}

User user = User();
user.initialize('Alice');
user.greet();  // Xin chào, Alice!

Nếu không có late, Dart sẽ báo lỗi vì username chưa được khởi tạo. Từ khóa late đảm bảo rằng bạn sẽ gán giá trị trước khi đọc biến.

Một lợi ích khác của late là khởi tạo lười. Biến late có biểu thức khởi tạo sẽ không tính giá trị cho đến khi được truy cập lần đầu:

class Config {
  late String settings = loadSettings();
  
  String loadSettings() {
    print('Loading...');
    return 'default';
  }
}

Config config = Config();
print('Config created');
print(config.settings);  // "Loading..." được in ra ở đây, sau đó là "default"

Phương thức loadSettings() chỉ chạy khi bạn truy cập settings lần đầu, chứ không phải khi đối tượng được tạo. Tuy nhiên, hãy cẩn thận: truy cập biến late trước khi khởi tạo sẽ gây ra lỗi khi chạy chương trình.

challenge icon

Thử thách

Dễ

Hãy tạo trình quản lý kết nối cơ sở dữ liệu, minh họa cả khởi tạo trì hoãn và khởi tạo lười bằng các biến late.

Bạn sẽ tạo hai tệp để sắp xếp code:

  • database.dart: Định nghĩa lớp Database mô phỏng một kết nối cơ sở dữ liệu. Lớp của bạn cần có:
    • Một late String connectionString sẽ được thiết lập sau khi tạo đối tượng
    • Một late String status có hàm khởi tạo lười, in ra Checking connection... và trả về 'Connected'
    • Một phương thức connect(String connStr) thiết lập connectionString và in ra Connection configured: [connectionString]
    • Một phương thức query(String sql) in ra Executing on [connectionString]: [sql]
    • Một phương thức checkStatus() in ra Status: [status] (lần gọi đầu tiên sẽ kích hoạt khởi tạo lười)
  • main.dart: Nhập lớp cơ sở dữ liệu và minh họa hai cách dùng late:
    • Tạo một instance Database
    • In ra Database object created
    • Gọi connect() với chuỗi kết nối 'localhost:5432/mydb'
    • Gọi query() với 'SELECT * FROM users'
    • Gọi checkStatus() để kích hoạt khởi tạo lười

Lưu ý rằng connectionString được thiết lập thủ công sau khi tạo đối tượng, còn status chỉ tính giá trị khi được truy cập lần đầu.

Đầu ra dự kiến:

Database object created
Connection configured: localhost:5432/mydb
Executing on localhost:5432/mydb: SELECT * FROM users
Checking connection...
Status: Connected

Tự làm thử

import 'database.dart';

void main() {
  // TODO: Tạo một instance của Database
  
  // TODO: In ra 'Database object created'
  
  // TODO: Gọi connect() với 'localhost:5432/mydb'
  
  // TODO: Gọi query() với 'SELECT * FROM users'
  
  // TODO: Gọi checkStatus() để kích hoạt quá trình khởi tạo khi cần
}
quiz iconTự kiểm tra

Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.

Tất cả bài học trong Lập trình hướng đối tượng

Tự luyện tập: Trình biên dịch Dart online