Menu

Tên của quy tắc

Thuộc phần Đồ thị và hệ phương trình trong hành trình Algebra của Coddy. Bài học 34 trên 61.

Một quy tắc có thể có tên. Ký hiệu hàm viết f(x)=2x+1f\left(x\right) = 2x+1 để đặt tên cho quy tắc “nhân đôi rồi cộng 1” là ff. Khi đó, f(3)f\left(3\right) nghĩa là áp dụng quy tắc ff với đầu vào là 3. Để tính, thay xx bằng 3 rồi tính:

f(3)=2⋅3+1=7f\left(3\right) = 2\cdot 3+1 = 7

Ta đọc f(3)f\left(3\right) là “f của 3”. Đây là một giá trị, không phải phép nhân. f(3)f\left(3\right) là đầu ra mà quy tắc cho ra với đầu vào là 3, tức là yy tương ứng với x=3x = 3.

Các quy tắc khác nhau có tên khác nhau. Xét f(x)=2x+1f\left(x\right) = 2x+1 và g(x)=x−4g\left(x\right) = x-4. Cùng đầu vào 3 cho kết quả f(3)=7f\left(3\right) = 7 và g(3)=−1g\left(3\right) = -1. Mỗi hàm sử dụng quy tắc riêng.

challenge icon

Thử thách

Trung bình

Quy tắc là g(x)=3x−2g\left(x\right) = 3x-2. Tính g(4)g\left(4\right).

Tự làm thử

g(4)g\left(4\right)

Rút gọn

Cho biếtg(x)=3x−2g\left(x\right) = 3x-2

Tất cả bài học trong Đồ thị và hệ phương trình