Menu

Quy tắc tích

Thuộc phần Hàm mũ, logarit và dãy số trong hành trình Algebra 2 của Coddy. Bài học 18 trên 46.

Lấy log⁡3(9⋅27)\log_{3}\left(9\cdot 27\right). Vì 9=329 = {3}^{2} và 27=3327 = {3}^{3}, tích là 32⋅33{3}^{2}\cdot {3}^{3}, bằng 35{3}^{5}: số mũ được cộng khi nhân các lũy thừa. Vậy log bằng 5, tức là 2 cộng 3, bằng log của 9 cộng log của 27. Đây là quy tắc tích:

log⁡b(MN)=log⁡b(M)+log⁡b(N)\log_{b}\left(MN\right) = \log_{b}\left(M\right)+\log_{b}\left(N\right)

Điều này đúng với mọi M và N dương, vì cùng một lý do. Logarit là số mũ: nếu M bằng b mũ p và N bằng b mũ q, thì MN bằng b mũ p+qp+q. Vì vậy, logarit của tích bằng tổng các logarit.

Quy tắc này hữu ích nhất khi một thừa số là một chữ cái. Với x dương, log⁡3(9x)\log_{3}\left(9x\right) trở thành log⁡3(9)+log⁡3(x)\log_{3}\left(9\right)+\log_{3}\left(x\right), và log⁡3(9)\log_{3}\left(9\right) bằng 2, nên biểu thức trở thành 2+log⁡3(x)2+\log_{3}\left(x\right).

challenge icon

Thử thách

Viết lại log⁡2(8x)\log_{2}\left(8x\right) bằng quy tắc tích. Nhập từng dòng vào ô bên dưới bài toán: trước tiên là tổng của hai logarit, sau đó tính logarit của số đó. Bạn đã hoàn thành khi biểu thức có dạng log⁡2(x)\log_{2}\left(x\right) cộng với một số nguyên.

Tự làm thử

log⁡2(8x)\log_{2}\left(8x\right)

Viết lại thành log⁡2(x)+3\log_{2}\left(x\right)+3

quiz iconTự kiểm tra

Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.

Tất cả bài học trong Hàm mũ, logarit và dãy số