Menu

Logarit là gì

Thuộc phần Hàm mũ, logarit và dãy số trong hành trình Algebra 2 của Coddy. Bài học 13 trên 46.

Bạn biết rằng 23=8{2}^{3} = 8. Logarit hỏi ngược lại về điều đó: lũy thừa nào của 2 bằng 8? Đáp án là 3, ta viết log⁡2(8)=3\log_{2}\left(8\right) = 3, đọc là “logarit cơ số 2 của 8 bằng 3”. Logarit trả lời một câu hỏi: lũy thừa nào?

Nói chung, log⁡b(y)=x\log_{b}(y) = x có nghĩa hoàn toàn giống với bx=y{b}^{x} = y. Số nhỏ b là cơ số, tức số mà bạn nâng lên một lũy thừa. Cơ số luôn dương và không bao giờ bằng 1. Hai cơ số có tên riêng. Logarit không ghi cơ số thì có cơ số 10, nên log⁡(1000)=3\log\left(1000\right) = 3. Còn ln⁡(x)\ln\left(x\right) là logarit cơ số ee, một số gần bằng 2.718 mà bạn sẽ gặp ở phần sau của bài học này.

Hai giá trị đúng với mọi cơ số. log⁡b(1)=0\log_{b}\left(1\right) = 0, vì bất kỳ cơ số nào lũy thừa 0 cũng bằng 1. log⁡b(b)=1\log_{b}(b) = 1, vì bất kỳ cơ số nào lũy thừa 1 cũng bằng chính nó. Một số đầu vào không có log: một cơ số dương lũy thừa với bất kỳ số mũ nào cũng cho kết quả dương, không bao giờ bằng 0 hay là số âm. Vì vậy, log⁡2(0)\log_{2}\left(0\right) và log⁡2(−4)\log_{2}\left(-4\right) không xác định. Đầu vào của log phải là số dương.

quiz iconTự kiểm tra

Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.

quiz iconTự kiểm tra

Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.

Tất cả bài học trong Hàm mũ, logarit và dãy số