Menu

Phân tích thành nhân tử bằng cách nhóm

Thuộc phần Đa thức và biểu thức hữu tỉ trong hành trình Algebra 2 của Coddy. Bài học 9 trên 51.

Bốn hạng tử không có nhân tử chung cho tất cả vẫn có thể phân tích thành nhân tử. Xét x3+2x2+5x+10{x}^{3}+2{x}^{2}+5x+10. Tách thành hai cặp rồi phân tích riêng từng cặp: x3+2x2{x}^{3}+2{x}^{2} là x2(x+2){x}^{2}\left(x+2\right), còn 5x+105x+10 là 5(x+2)5\left(x+2\right).

Cả hai cặp đều có cùng một biểu thức trong ngoặc. Giờ đây, x+2x+2 là nhân tử chung của hai phần, giống như y là nhân tử chung trong 3y + 5y, nên hãy đặt nó ra ngoài:

x2(x+2)+5(x+2)=(x+2)(x2+5){x}^{2}\left(x+2\right)+5\left(x+2\right) = \left(x+2\right)\left({x}^{2}+5\right)

Phân nhóm chỉ có tác dụng khi hai ngoặc giống nhau; ở đây chúng giống nhau vì 1 và 2 có cùng tỉ lệ với 5 và 10. Và x2+5{x}^{2}+5 không có nhân tử thực nào: với x thực, biểu thức này không bao giờ bằng không.

challenge icon

Thử thách

Phân tích thành nhân tử x3−3x2+4x−12{x}^{3}-3{x}^{2}+4x-12 bằng phương pháp nhóm.

Tự làm thử

x3−3x2+4x−12x^{3}-3x^{2}+4x-12

Phân tích thành nhân tử

Tất cả bài học trong Đa thức và biểu thức hữu tỉ