Menu

Phép nhân

Thuộc phần Đa thức và biểu thức hữu tỉ trong hành trình Algebra 2 của Coddy. Bài học 26 trên 51.

Nhân các biểu thức hữu tỉ cũng giống như 23⋅94\frac{2}{3}\cdot \frac{9}{4}: nhân các tử số, nhân các mẫu số, rồi rút gọn. Xét x2−43x⋅6xx−2\frac{{x}^{2}-4}{3x}\cdot \frac{6x}{x-2}. Trước tiên, phân tích thành nhân tử để thấy rõ các nhân tử chung: x2−4{x}^{2}-4 bằng (x+2)(x−2)\left(x+2\right)\left(x-2\right). Sau đó nhân theo chiều ngang:

(x+2)(x−2)⋅6x3x(x−2)\frac{\left(x+2\right)\left(x-2\right)\cdot 6x}{3x\left(x-2\right)}

Bây giờ, hãy rút gọn từng thừa số chung ở tử và mẫu: x−2x-2 bị khử, xx bị khử, còn 6over36over3 còn lại 22. Phần còn lại là 2(x+2)2\left(x+2\right), khai triển tử số ta được đáp án cuối cùng, 2x+42x+4. Không cần tìm mẫu số chung: chỉ cần làm vậy khi cộng hoặc trừ.

Các giá trị bị loại trừ vẫn được xác định từ các mẫu số ban đầu: ở đây là 0 và 2, dù cả hai đều đã bị khử.

challenge icon

Thử thách

Nhân và rút gọn x2−12x⋅4xx+1\frac{{x}^{2}-1}{2x}\cdot \frac{4x}{x+1}. Viết đáp án với tử số đã nhân khai triển.

Tự làm thử

x2−12x4xx+1\frac{x^{2}-1}{2x}\frac{4x}{x+1}

Viết thành một phân số

Tất cả bài học trong Đa thức và biểu thức hữu tỉ