Menu

Nhóm các hạng tử để giải

Thuộc phần Đa thức và biểu thức hữu tỉ trong hành trình Algebra 2 của Coddy. Bài học 16 trên 51.

Khi một đa thức bậc ba có bốn hạng tử và không có nhân tử chung cho tất cả các hạng tử, hãy thử nhóm các hạng tử. Xét x3−3x2−9x+27=0{x}^{3}-3{x}^{2}-9x+27 = 0. Hai hạng tử đầu có nhân tử chung là x2{x}^{2}, còn hai hạng tử cuối có nhân tử chung là -9, nên vế trái là x2(x−3)−9(x−3){x}^{2}\left(x-3\right)-9\left(x-3\right). Bây giờ, x - 3 là nhân tử chung: (x−3)(x2−9)=0\left(x-3\right)\left({x}^{2}-9\right) = 0. Biểu thức trong ngoặc x2−9{x}^{2}-9 là hiệu hai bình phương, nên phương trình hoàn chỉnh là (x−3)(x+3)(x−3)=0\left(x-3\right)\left(x+3\right)\left(x-3\right) = 0.

Tách thành các trường hợp, ta được 3, rồi -3, rồi lại 3. Nhân tử x - 3 xuất hiện hai lần, nên 3 là một nghiệm bội. Trong đáp án, nghiệm này chỉ được tính một lần: các nghiệm là 3 và -3. Đáp án là một tập hợp số, mỗi số chỉ xuất hiện một lần, bất kể có bao nhiêu nhân tử trỏ đến số đó. Trên đồ thị, một nghiệm được lặp lại số lần chẵn, như 3 ở đây, là điểm mà đường cong chạm trục x rồi quay lại. Nghiệm được lặp lại số lần lẻ thì cắt trục: (x−1)3{\left(x-1\right)}^{3} cắt trục tại 1.

challenge icon

Thử thách

Giải x3−2x2−4x+8=0{x}^{3}-2{x}^{2}-4x+8 = 0. Tìm tất cả các nghiệm khác nhau.

Tự làm thử

x3−2x2−4x+8=0x^{3}-2x^{2}-4x+8 = 0

Đưa xx về một mình

quiz iconTự kiểm tra

Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.

Tất cả bài học trong Đa thức và biểu thức hữu tỉ