Menu

Định lý nhân tử

Thuộc phần Đa thức và biểu thức hữu tỉ trong hành trình Algebra 2 của Coddy. Bài học 5 trên 51.

Đồ thị hàm bậc ba y = x mũ ba trừ 2x bình phương trừ x cộng 2, cắt trục x tại -1, 1 và 2

Đồ thị của p(x)=x3−2x2−x+2p\left(x\right) = {x}^{3}-2{x}^{2}-x+2 cắt trục x tại -1, 1 và 2. Và p(x)=(x+1)(x−1)(x−2)p\left(x\right) = \left(x+1\right)\left(x-1\right)\left(x-2\right). Mỗi giao điểm tại x = a tương ứng với một nhân tử x−ax-a. Nhân tử là một biểu thức trong ngoặc chia hết p, không dư.

Lý do: tại một điểm giao trục, p(a)=0p\left(a\right) = 0. Vì vậy, khi chia cho x−ax-a, số dư bằng 0. Đây là định lý nhân tử. Để kiểm tra x−3x-3, hãy tính p(3)=8p\left(3\right) = 8. Kết quả không bằng 0, nên x−3x-3 không phải là một nhân tử.

challenge icon

Thử thách

x+2x+2 có phải là một nhân tử của p(x)=x3+x2−4x−4p\left(x\right) = {x}^{3}+{x}^{2}-4x-4 không? Hãy tính giá trị của p tại x = -2. Nếu tổng bằng 0, câu trả lời là có.

Tự làm thử

p⋅(−2)p\cdot \left(-2\right)

Rút gọn

Cho biếtp(x)=x3+x2−4x−4p\left(x\right) = x^{3}+x^{2}-4x-4

Tất cả bài học trong Đa thức và biểu thức hữu tỉ