Menu

Tổng hai lập phương

Thuộc phần Đa thức và biểu thức hữu tỉ trong hành trình Algebra 2 của Coddy. Bài học 12 trên 51.

Tổng của hai lập phương cũng phân tích thành nhân tử, với các dấu được sắp xếp khác đi:

a3+b3=(a+b)(a2−ab+b2){a}^{3}+{b}^{3} = \left(a+b\right)\left({a}^{2}-ab+{b}^{2}\right)

So sánh với hiệu: ngoặc ngắn có dấu giống với các lập phương, phần giữa của ngoặc dài có dấu ngược lại, còn hạng tử cuối luôn mang dấu cộng. Các lập phương có thể đi kèm một số. Trong 27x3+827{x}^{3}+8, 27x327{x}^{3} là (3x)3{\left(3x\right)}^{3} và 8 là 2 mũ ba, vậy a = 3x và b = 2. Khi đó, a bình phương là 9x29{x}^{2} và ab là 6x:

27x3+8=(3x+2)(9x2−6x+4)27{x}^{3}+8 = \left(3x+2\right)\left(9{x}^{2}-6x+4\right)

Khác với tổng các bình phương, tổng các lập phương luôn có một nhân tử tuyến tính thực: a3+b3{a}^{3}+{b}^{3} bằng không khi a = -b, nên a+ba+b là một nhân tử. Hãy khai triển để kiểm tra: −18x2-18{x}^{2} và 18x218{x}^{2} triệt tiêu nhau, -12x và 12x cũng vậy.

challenge icon

Thử thách

Phân tích thành nhân tử 8x3+18{x}^{3}+1. Nhập dạng đã phân tích thành nhân tử vào dòng tiếp theo; bảng chỉ chấp nhận nếu biểu thức đó bằng biểu thức ban đầu.

Tự làm thử

8x3+18x^{3}+1

Phân tích thành nhân tử

quiz iconTự kiểm tra

Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.

Tất cả bài học trong Đa thức và biểu thức hữu tỉ