Menu

Sử dụng nhân tử đã biết

Thuộc phần Đa thức và biểu thức hữu tỉ trong hành trình Algebra 2 của Coddy. Bài học 7 trên 51.

Định lý nhân tử tìm ra một nhân tử. Phép chia tìm ra các nhân tử còn lại. Với x3+2x2−5x−6{x}^{3}+2{x}^{2}-5x-6, giá trị tại x = -1 là 0, nên x+1x+1 là một nhân tử. Chia cho x+1x+1 ta được x2+x−6{x}^{2}+x-6. Biểu thức đó phân tích thành (x+3)(x−2)\left(x+3\right)\left(x-2\right).

x3+2x2−5x−6=(x+1)(x+3)(x−2){x}^{3}+2{x}^{2}-5x-6 = \left(x+1\right)\left(x+3\right)\left(x-2\right)

Bạn nên thử những số nào trước? Một nghiệm nguyên, tức là một giá trị x khiến biểu thức bằng 0, chia hết cho số hạng cuối cùng. Ở đây, số đó là 6.

challenge icon

Thử thách

Tìm mọi nghiệm của x3−2x2−5x+6=0{x}^{3}-2{x}^{2}-5x+6 = 0. Giá trị của biểu thức tại x = 1 là 0, nên x−1x-1 là một nhân tử. Viết biểu thức dưới dạng x−1x-1 nhân với một biểu thức có x2{x}^{2}. Phân tích biểu thức đó thành nhân tử. Sau đó cho từng ngoặc bằng 0.

Tự làm thử

x3−2x2−5x+6=0x^{3}-2x^{2}-5x+6 = 0

Đưa xx về một mình

Tất cả bài học trong Đa thức và biểu thức hữu tỉ