Menu

Nhóm đến cùng

Thuộc phần Đa thức và biểu thức hữu tỉ trong hành trình Algebra 2 của Coddy. Bài học 10 trên 51.

Đôi khi vẫn còn một ngoặc sau khi nhóm các nhân tử lần nữa. Xét x3+2x2−9x−18{x}^{3}+2{x}^{2}-9x-18. Cặp đầu tiên là x2(x+2){x}^{2}\left(x+2\right). Với cặp thứ hai, hãy đặt -9 ra ngoài, không phải 9: −9x−18-9x-18 là −9(x+2)-9\left(x+2\right). Đặt dấu trừ ra ngoài giúp các ngoặc giống nhau.

Bây giờ đặt nhân tử chung ra ngoài: (x+2)(x2−9)\left(x+2\right)\left({x}^{2}-9\right). Nhưng x2−9{x}^{2}-9 là hiệu hai bình phương, nên biểu thức này cũng có thể phân tích thành nhân tử:

x3+2x2−9x−18=(x+2)(x+3)(x−3){x}^{3}+2{x}^{2}-9x-18 = \left(x+2\right)\left(x+3\right)\left(x-3\right)

Chỉ hoàn tất phân tích thành nhân tử khi không thể phân tích thêm bất kỳ nhân tử nào trong ngoặc. Mỗi nhân tử cho ta một nghiệm, vì vậy đa thức bậc ba này bằng 0 tại -2, -3 và 3.

challenge icon

Thử thách

Phân tích hoàn toàn x3+5x2−4x−20{x}^{3}+5{x}^{2}-4x-20.

Tự làm thử

x3+5x2−4x−20x^{3}+5x^{2}-4x-20

Phân tích thành nhân tử

Tất cả bài học trong Đa thức và biểu thức hữu tỉ