Menu

Hiệu hai lập phương

Thuộc phần Đa thức và biểu thức hữu tỉ trong hành trình Algebra 2 của Coddy. Bài học 11 trên 51.

x3−64{x}^{3}-64 không có cặp nào để nhóm, nhưng có một quy luật: x3{x}^{3} là x lũy thừa ba và 64 là 4 lũy thừa ba. Hiệu của hai lập phương bất kỳ đều phân tích thành nhân tử theo cùng một cách:

a3−b3=(a−b)(a2+ab+b2){a}^{3}-{b}^{3} = \left(a-b\right)\left({a}^{2}+ab+{b}^{2}\right)

Với a = x và b = 4, ta có x3−64=(x−4)(x2+4x+16){x}^{3}-64 = \left(x-4\right)\left({x}^{2}+4x+16\right). Khai triển để thấy vì sao công thức này đúng: x nhân với biểu thức trong ngoặc dài là x3+4x2+16x{x}^{3}+4{x}^{2}+16x, còn -4 nhân với biểu thức đó là −4x2−16x−64-4{x}^{2}-16x-64. Các hạng tử ở giữa triệt tiêu, còn lại x3−64{x}^{3}-64.

Thừa số bậc hai x2+4x+16{x}^{2}+4x+16 không có thừa số thực: biệt thức của nó là 16 - 64, một số âm, nên hai nghiệm của nó là số phức. Vì vậy, 4 là nghiệm thực duy nhất của x3−64{x}^{3}-64. Hãy học các lập phương 1, 8, 27, 64 và 125 để bạn nhận ra quy luật.

challenge icon

Thử thách

Phân tích thành nhân tử x3−27{x}^{3}-27. Nhập dạng đã phân tích thành nhân tử ở dòng tiếp theo; bảng chỉ chấp nhận nếu biểu thức đó bằng biểu thức ban đầu.

Tự làm thử

x3−27x^{3}-27

Phân tích thành nhân tử

quiz iconTự kiểm tra

Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.

Tất cả bài học trong Đa thức và biểu thức hữu tỉ