Menu

Hiệu hai bình phương

Thuộc phần Các đẳng thức lượng giác trong hành trình Trigonometry của Coddy. Bài học 8 trên 48.

Trong đại số, (a−b)(a+b)=a2−b2\left(a-b\right)\left(a+b\right) = {a}^{2}-{b}^{2}. Đây được gọi là hiệu hai bình phương. Công thức này vẫn đúng khi thay b bằng một hàm lượng giác: (1−sin⁡(x))(1+sin⁡(x))=1−sin⁡(x)2\left(1-\sin\left(x\right)\right)\left(1+\sin\left(x\right)\right) = 1-{\sin\left(x\right)}^{2}. Sau đó, đẳng thức biến biểu thức này thành cos⁡(x)2{\cos\left(x\right)}^{2}.

Hãy tìm dạng bình phương trừ 1 hoặc 1 trừ bình phương. Ví dụ: (csc⁡(x)−1)(csc⁡(x)+1)=csc⁡(x)2−1\left(\csc\left(x\right)-1\right)\left(\csc\left(x\right)+1\right) = {\csc\left(x\right)}^{2}-1, biểu thức này bằng cot⁡(x)2{\cot\left(x\right)}^{2}.

challenge icon

Thử thách

Chứng minh rằng (sec⁡(x)−1)(sec⁡(x)+1)\left(\sec\left(x\right)-1\right)\left(\sec\left(x\right)+1\right) bằng tan⁡(x)2{\tan\left(x\right)}^{2}. Biến đổi biểu thức cho đến khi có dạng tan²x.

Sau đó nhấn Kiểm tra.

Tự làm thử

(sec⁡x−1)(sec⁡x+1)\left(\sec x-1\right)\left(\sec x+1\right)

Viết lại thành tan⁡2x\tan^{2} x

Tất cả bài học trong Các đẳng thức lượng giác