Menu

Những chứng minh mắc lỗi

Thuộc phần Các đẳng thức lượng giác trong hành trình Trigonometry của Coddy. Bài học 20 trên 48.

Bốn phép biến đổi trông giống đại số nhưng thực ra không phải:

Rút gọn một hạng tử của tổng. Trong sin⁡(x)+cos⁡(x)sin⁡(x)\frac{\sin\left(x\right)+\cos\left(x\right)}{\sin\left(x\right)}, bạn không thể gạch bỏ sin x: nó là một hạng tử ở tử số, không phải thừa số. Thay vào đó, hãy tách phân số: 1+cos⁡(x)sin⁡(x)1+\frac{\cos\left(x\right)}{\sin\left(x\right)}.

Tách hàm. sin⁡(2x)\sin\left(2x\right) không phải là 2sin⁡(x)2\sin\left(x\right), và sin⁡(x+y)\sin\left(x+y\right) không phải là sin⁡(x)+sin⁡(y)\sin\left(x\right)+\sin\left(y\right): hàm không phải là một số để nhân phân phối.

Đọc nhầm bình phương thành góc. sin⁡(x)2{\sin\left(x\right)}^{2} bình phương giá trị, còn sin⁡(x2)\sin\left({x}^{2}\right) bình phương góc.

Chia cho một giá trị có thể bằng 0. Không được chia cho sin x tại những điểm sin x bằng 0; thay vào đó, hãy phân tích thành nhân tử.

challenge icon

Thử thách

Chứng minh (1−sin⁡(x)2)tan⁡(x)2\left(1-{\sin\left(x\right)}^{2}\right){\tan\left(x\right)}^{2} bằng sin⁡(x)2{\sin\left(x\right)}^{2}: biến đổi biểu thức cho đến khi bảng hiển thị sin⁡(x)2{\sin\left(x\right)}^{2}. Sau đó nhấn Kiểm tra.

Tự làm thử

(1−sin⁡2x)tan⁡2x\left(1-\sin^{2} x\right)\tan^{2} x

Viết lại thành sin⁡2x\sin^{2} x

Tất cả bài học trong Các đẳng thức lượng giác