Menu

Phân tích thành nhân tử trước

Thuộc phần Các đẳng thức lượng giác trong hành trình Trigonometry của Coddy. Bài học 18 trên 48.

Khi mọi hạng tử đều có chung một nhân tử lượng giác, hãy đưa nhân tử đó ra ngoài: phần còn lại trong ngoặc thường là một đẳng thức. Chứng minh sin⁡(x)3+sin⁡(x)cos⁡(x)2=sin⁡(x){\sin\left(x\right)}^{3}+\sin\left(x\right){\cos\left(x\right)}^{2} = \sin\left(x\right). Cả hai hạng tử đều có sin x, nên Đưa nhân tử lượng giác chung ra ngoài: sin⁡(x)(sin⁡(x)2+cos⁡(x)2)\sin\left(x\right)\left({\sin\left(x\right)}^{2}+{\cos\left(x\right)}^{2}\right). Phần trong ngoặc bằng 1, và sin x nhân với 1 bằng sin x.

Phân tích thành nhân tử giữ nguyên giá trị, còn phép chia thì không. Chia biểu thức cho sin x sẽ làm thay đổi giá trị của biểu thức và làm mất các góc tại đó sin x bằng 0. Hãy đưa nhân tử ra ngoài và giữ nó trên dòng.

challenge icon

Thử thách

Chứng minh rằng cos⁡(x)2sec⁡(x)2−tan⁡(x)2cos⁡(x)2{\cos\left(x\right)}^{2}{\sec\left(x\right)}^{2}-{\tan\left(x\right)}^{2}{\cos\left(x\right)}^{2} bằng cos⁡(x)2{\cos\left(x\right)}^{2}: biến đổi biểu thức cho đến khi bảng hiển thị cos⁡(x)2{\cos\left(x\right)}^{2}. Sau đó, nhấn Kiểm tra.

Tự làm thử

cos⁡2xsec⁡2x−tan⁡2xcos⁡2x\cos^{2} x \sec^{2} x-\tan^{2} x \cos^{2} x

Viết lại thành cos⁡2x\cos^{2} x

quiz iconTự kiểm tra

Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.

Tất cả bài học trong Các đẳng thức lượng giác