Menu

tan(A + B) và tan(A - B)

Thuộc phần Các đẳng thức lượng giác trong hành trình Trigonometry của Coddy. Bài học 26 trên 48.

Chia sin(A + B) cho cos(A + B), rồi chia cả tử và mẫu cho cos A cos B, ta thu được các công thức tang chỉ theo tang:

tan⁡(A+B)=tan⁡(A)+tan⁡(B)1−tan⁡(A)tan⁡(B)\tan\left(A+B\right) = \frac{\tan\left(A\right)+\tan\left(B\right)}{1-\tan\left(A\right)\tan\left(B\right)}

tan⁡(A−B)=tan⁡(A)−tan⁡(B)1+tan⁡(A)tan⁡(B)\tan\left(A-B\right) = \frac{\tan\left(A\right)-\tan\left(B\right)}{1+\tan\left(A\right)\tan\left(B\right)}

Cần có tan A và tan B (không góc nào bằng 90° cộng với một số nguyên lần nửa vòng), đồng thời mẫu số không được bằng 0. Ở tử số, dấu phụ thuộc vào góc; ở mẫu số, dấu ngược lại. Với 75° = 45° + 30°, trong đó tan 45° = 1 và tan⁡(30∘)=33\tan\left(30^{\circ}\right) = \frac{\sqrt{3}}{3}:

tan⁡(75∘)=1+331−33=3+33−3\tan\left(75^{\circ}\right) = \frac{1+\frac{\sqrt{3}}{3}}{1-\frac{\sqrt{3}}{3}} = \frac{3+\sqrt{3}}{3-\sqrt{3}}

Khử căn ở mẫu bằng cách nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp, ở đây là 3 + √3: mẫu số trở thành 9 - 3 = 6, tử số là (3+3)2=12+63{\left(3+\sqrt{3}\right)}^{2} = 12+6\sqrt{3}, và tan⁡(75∘)=2+3\tan\left(75^{\circ}\right) = 2+\sqrt{3}.

challenge icon

Thử thách

Tìm giá trị chính xác của tan⁡(45∘+60∘)\tan\left(45^{\circ}+60^{\circ}\right), tức là tan 105°: dùng công thức, khử căn ở mẫu số và rút gọn đến khi bảng hiển thị một số nguyên và một căn thức. Sau đó nhấn Kiểm tra.

Tự làm thử

tan⁡(45∘+60∘)\tan\left(45^{\circ}+60^{\circ}\right)

Viết lại thành −2−3-2-\sqrt{3}

quiz iconTự kiểm tra

Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.

Tất cả bài học trong Các đẳng thức lượng giác