Menu

Các hàm đồng dạng

Thuộc phần Các đẳng thức lượng giác trong hành trình Trigonometry của Coddy. Bài học 14 trên 48.

Trong một tam giác vuông, hai góc nhọn có tổng bằng 90°. Gọi một góc là x; góc còn lại là 90° - x. Cạnh đối diện với góc x cũng là cạnh kề với góc 90° - x, vì vậy sin của góc này bằng cos của góc kia:

sin⁡(90∘−x)=cos⁡(x)\sin\left(90^{\circ}-x\right) = \cos\left(x\right)

cos⁡(90∘−x)=sin⁡(x)\cos\left(90^{\circ}-x\right) = \sin\left(x\right)

Tên gọi này bắt nguồn từ cụm từ tiếng Latin complementi sinus, nghĩa là sin của góc phụ: góc tạo thành 90°. Các cặp công thức tiếp tục như sau: tan⁡(90∘−x)=cot⁡(x)\tan\left(90^{\circ}-x\right) = \cot\left(x\right), sec⁡(90∘−x)=csc⁡(x)\sec\left(90^{\circ}-x\right) = \csc\left(x\right). Trong radian, góc phụ của x là π2−x\frac{\pi}{2}-x, nên cos⁡(π2−x)=sin⁡(x)\cos\left(\frac{\pi}{2}-x\right) = \sin\left(x\right).

Kiểm tra với góc 30°: sin⁡(60∘)=32\sin\left(60^{\circ}\right) = \frac{\sqrt{3}}{2}, và cos⁡(30∘)=32\cos\left(30^{\circ}\right) = \frac{\sqrt{3}}{2} cũng vậy. Các đẳng thức này đúng với mọi góc mà cả hai vế đều xác định, không chỉ với các góc nhọn của một tam giác; chương về công thức tổng và hiệu sẽ chứng minh điều đó.

challenge icon

Thử thách

Vẽ đồ thị của y=sin⁡(π2−x)y = \sin\left(\frac{\pi}{2}-x\right). Sau đó, nhấn Kiểm tra.

Tự làm thử

y=sin⁡(π2−x)y = \sin\left(\frac{\pi}{2}-x\right)

Vẽ đường sóng

Tất cả bài học trong Các đẳng thức lượng giác