Trở lại dạng thông thường
Thuộc phần Lũy thừa và đa thức trong hành trình Algebra của Coddy. Bài học 31 trên 62.
Để đọc một số ở dạng ký hiệu khoa học, hãy dịch chuyển dấu thập phân theo hướng ngược lại. có nghĩa là 4.5 nhân với mười bốn lần. Mỗi lần nhân với mười, dấu thập phân dịch sang phải một vị trí: 45, 450, 4500, 45000.
Các chữ số vẫn giữ nguyên và giữ đúng thứ tự. Chỉ có dấu thập phân dịch chuyển, mỗi vị trí trống được điền bằng số không. Sau bốn lần dịch sang phải, 4.5 trở thành 45000, đây là dạng chuẩn của số đó.
Bạn có thể kiểm tra đáp án bằng cách đếm các chữ số. Ở dạng chuẩn, số chữ số trước dấu thập phân nhiều hơn số mũ một đơn vị. Trong , lũy thừa là , vì vậy dạng chuẩn có năm chữ số. 45000 có năm chữ số.
Thử thách
DễViết ở dạng chuẩn. Mỗi thừa số 10 dịch chuyển dấu thập phân sang phải một vị trí. Viết một dòng cho mỗi lần dịch chuyển.
Tự làm thử
Rút gọn
Bài học này có một bài trắc nghiệm ngắn. Bắt đầu bài học để trả lời và theo dõi tiến độ.
Tất cả bài học trong Lũy thừa và đa thức
1Lũy thừa là gì
Phép nhân lặp lạiBình phương và lập phươngLũy thừa của số âmDấu trừ nằm ở đâuÔn tập: Các lũy thừa đầu tiên4Lũy thừa của lũy thừa
Lũy thừa được nâng lên lần nữaVì sao số mũ được nhân với nhauQuy tắc tích hay quy tắc lũy thừa?Quy tắc bằng chữÔn tập: lũy thừa của lũy thừa7Ký hiệu khoa học
Các số rất lớnTrở lại dạng thông thườngLuyện tập thêm với các số lớn hơnCác số rất nhỏNhân các số ở dạng ký hiệu khoa họcÔn tập: ký hiệu khoa học5Lũy thừa của tích và thương
Nâng mỗi thừa số lên lũy thừaKhi bên trong có một sốLũy thừa của thươngKết hợp cả ba quy tắcÔn tập: tích và thương3Quy tắc chia lũy thừa
Chia các lũy thừa cùng cơ sốVì sao số mũ bị trừVới hệ sốQuy tắc với chữ cáiÔn tập: Quy tắc chia lũy thừa6Số mũ không và số mũ âm
Số mũ khôngSố không trong thực hànhSố âm nghĩa là nghịch đảoViết không dùng số mũ âmLũy thừa của 10Ôn tập: số mũ không và số mũ âm