Nhân các số ở dạng ký hiệu khoa học
Thuộc phần Lũy thừa và đa thức trong hành trình Algebra của Coddy. Bài học 34 trên 62.
Để nhân , hãy nhóm các phần đầu tiên với nhau và nhóm các lũy thừa của 10 với nhau. Các phần đầu tiên cho ta . Các lũy thừa của 10 tuân theo quy tắc nhân, nên . Kết quả là , tức là 600000.
Để nhân hai số ở dạng ký hiệu khoa học, hãy nhân các phần đầu tiên và cộng các số mũ của 10. Cộng các số mũ là quy tắc nhân các lũy thừa có cùng cơ số.
Đôi khi tích của các phần đầu tiên bằng 10 hoặc lớn hơn. Nếu , kết quả không ở dạng ký hiệu khoa học, vì 20 không nhỏ hơn 10. Hãy dịch dấu thập phân sang trái thêm một vị trí và cộng 1 vào số mũ: . Cuối cùng, luôn kiểm tra phần đầu tiên.
Thử thách
DễNhân . Nhân các phần đầu tiên rồi cộng số mũ. Viết kết quả dưới dạng một lũy thừa của 10, sau đó viết ở dạng chuẩn.
Tự làm thử
Rút gọn
Tất cả bài học trong Lũy thừa và đa thức
1Lũy thừa là gì
Phép nhân lặp lạiBình phương và lập phươngLũy thừa của số âmDấu trừ nằm ở đâuÔn tập: Các lũy thừa đầu tiên4Lũy thừa của lũy thừa
Lũy thừa được nâng lên lần nữaVì sao số mũ được nhân với nhauQuy tắc tích hay quy tắc lũy thừa?Quy tắc bằng chữÔn tập: lũy thừa của lũy thừa7Ký hiệu khoa học
Các số rất lớnTrở lại dạng thông thườngLuyện tập thêm với các số lớn hơnCác số rất nhỏNhân các số ở dạng ký hiệu khoa họcÔn tập: ký hiệu khoa học5Lũy thừa của tích và thương
Nâng mỗi thừa số lên lũy thừaKhi bên trong có một sốLũy thừa của thươngKết hợp cả ba quy tắcÔn tập: tích và thương3Quy tắc chia lũy thừa
Chia các lũy thừa cùng cơ sốVì sao số mũ bị trừVới hệ sốQuy tắc với chữ cáiÔn tập: Quy tắc chia lũy thừa6Số mũ không và số mũ âm
Số mũ khôngSố không trong thực hànhSố âm nghĩa là nghịch đảoViết không dùng số mũ âmLũy thừa của 10Ôn tập: số mũ không và số mũ âm