Luyện tập thêm với các số lớn hơn
Thuộc phần Lũy thừa và đa thức trong hành trình Algebra của Coddy. Bài học 32 trên 62.
Hai triệu rưỡi là . Để viết số này ở dạng tiêu chuẩn, hãy dịch dấu thập phân sang phải sáu vị trí. Lần dịch đầu tiên dùng chữ số 5 sau dấu thập phân, năm lần dịch còn lại điền số 0: 2500000.
Để so sánh hai số dương ở dạng ký hiệu khoa học, trước tiên hãy so sánh số mũ. Phần đứng trước đều lớn hơn hoặc bằng 1 và nhỏ hơn 10, nên số có số mũ lớn hơn sẽ lớn hơn. Ví dụ, lớn hơn , vì 6 lớn hơn 5. Nếu số mũ bằng nhau, hãy so sánh phần đứng trước.
Máy tính và ngôn ngữ lập trình viết cùng một số dưới dạng 2.5e6. Chữ e có nghĩa là “nhân với 10 mũ”, vì vậy 2.5e6 có nghĩa là . Bạn sẽ thường gặp dạng này.
Thử thách
DễViết dưới dạng chuẩn. Bạn có thể dịch chuyển dấu thập phân vài vị trí trong một dòng.
Tự làm thử
Rút gọn
Tất cả bài học trong Lũy thừa và đa thức
1Lũy thừa là gì
Phép nhân lặp lạiBình phương và lập phươngLũy thừa của số âmDấu trừ nằm ở đâuÔn tập: Các lũy thừa đầu tiên4Lũy thừa của lũy thừa
Lũy thừa được nâng lên lần nữaVì sao số mũ được nhân với nhauQuy tắc tích hay quy tắc lũy thừa?Quy tắc bằng chữÔn tập: lũy thừa của lũy thừa7Ký hiệu khoa học
Các số rất lớnTrở lại dạng thông thườngLuyện tập thêm với các số lớn hơnCác số rất nhỏNhân các số ở dạng ký hiệu khoa họcÔn tập: ký hiệu khoa học5Lũy thừa của tích và thương
Nâng mỗi thừa số lên lũy thừaKhi bên trong có một sốLũy thừa của thươngKết hợp cả ba quy tắcÔn tập: tích và thương3Quy tắc chia lũy thừa
Chia các lũy thừa cùng cơ sốVì sao số mũ bị trừVới hệ sốQuy tắc với chữ cáiÔn tập: Quy tắc chia lũy thừa6Số mũ không và số mũ âm
Số mũ khôngSố không trong thực hànhSố âm nghĩa là nghịch đảoViết không dùng số mũ âmLũy thừa của 10Ôn tập: số mũ không và số mũ âm