Các số rất lớn
Thuộc phần Lũy thừa và đa thức trong hành trình Algebra của Coddy. Bài học 30 trên 62.
Mặt trời cách chúng ta khoảng 150000000 ki-lô-mét. Một con số có nhiều số 0 như vậy rất khó đọc và dễ chép sai. Ký hiệu khoa học viết số đó dưới dạng tích của một số lớn hơn hoặc bằng 1 và nhỏ hơn 10 với một lũy thừa của 10: .
Một số viết theo ký hiệu khoa học có hai phần. Phần đầu tiên là một số lớn hơn hoặc bằng 1 và nhỏ hơn 10, nên có đúng một chữ số khác 0 trước dấu thập phân. Phần thứ hai là một lũy thừa của 10, và số mũ cho bạn biết số đó lớn đến mức nào. Để viết theo cách này, hãy di chuyển dấu thập phân sang trái bốn vị trí, sao cho dấu nằm ngay sau số 4. Số đó trở thành . Số mũ 4 là số vị trí mà dấu thập phân đã di chuyển.
Để viết một số lớn dưới dạng ký hiệu khoa học, hãy đặt dấu thập phân sau chữ số khác 0 đầu tiên. Đếm số vị trí dấu thập phân đã dịch chuyển. Số lần dịch chuyển đó là số mũ của 10. Trong , dấu thập phân đã dịch chuyển bốn vị trí, nên số mũ là 4.
Thử thách
DễViết dưới dạng ký hiệu khoa học.
Bắt đầu bài học để đọc trong trình học tương tác và theo dõi tiến độ.
Tất cả bài học trong Lũy thừa và đa thức
1Lũy thừa là gì
Phép nhân lặp lạiBình phương và lập phươngLũy thừa của số âmDấu trừ nằm ở đâuÔn tập: Các lũy thừa đầu tiên4Lũy thừa của lũy thừa
Lũy thừa được nâng lên lần nữaVì sao số mũ được nhân với nhauQuy tắc tích hay quy tắc lũy thừa?Quy tắc bằng chữÔn tập: lũy thừa của lũy thừa5Lũy thừa của tích và thương
Nâng mỗi thừa số lên lũy thừaKhi bên trong có một sốLũy thừa của thươngKết hợp cả ba quy tắcÔn tập: tích và thương3Quy tắc chia lũy thừa
Chia các lũy thừa cùng cơ sốVì sao số mũ bị trừVới hệ sốQuy tắc với chữ cáiÔn tập: Quy tắc chia lũy thừa6Số mũ không và số mũ âm
Số mũ khôngSố không trong thực hànhSố âm nghĩa là nghịch đảoViết không dùng số mũ âmLũy thừa của 10Ôn tập: số mũ không và số mũ âm