Menu

Bình phương của nhị thức

Thuộc phần Lũy thừa và đa thức trong hành trình Algebra của Coddy. Bài học 49 trên 62.

(x+3)2\left(x+3\right)^{2} là bình phương của một nhị thức. Số mũ không phân phối qua dấu cộng, vì vậy đáp án không phải là x2+9x^{2}+9. Lũy thừa của một nhị thức có nghĩa là nhân nhị thức đó với chính nó: (x+3)(x+3)\left(x+3\right)\left(x+3\right).

Viết bốn tích: x2x^{2}, 3x3x, 3x3x và 99. Hai tích chéo bằng nhau, và đó là những hạng tử bị bỏ sót trong x2+9x^{2}+9. Gộp các hạng tử lại, ta được x2+6x+9x^{2}+6x+9.

Bình phương của một nhị thức là (a+b)2=a2+2ab+b2\left(a+b\right)^{2} = a^{2}+2ab+b^{2}. Hạng tử ở giữa là tổng của hai tích chéo bằng nhau. Kiểm tra bằng các con số: (3+4)2=49\left(3+4\right)^{2} = 49, nhưng 32+42=253^{2}+4^{2} = 25. Hiệu là 2⋅3⋅4=242\cdot 3\cdot 4 = 24, chính là hạng tử ở giữa mà phép tính thứ hai bỏ qua.

challenge icon

Thử thách

Trung bình

Khai triển (x+4)2\left(x+4\right)^{2}. Đừng bỏ sót hạng tử ở giữa.

Tự làm thử

(x+4)2\left(x+4\right)^{2}

Rút gọn

Tất cả bài học trong Lũy thừa và đa thức