Menu

Nâng mỗi thừa số lên lũy thừa

Thuộc phần Lũy thừa và đa thức trong hành trình Algebra của Coddy. Bài học 19 trên 62.

(ab)2\left(ab\right)^{2} nghĩa là lấy toàn bộ tích abab nhân với chính nó hai lần: abababab. Bạn có thể nhân các thừa số theo bất kỳ thứ tự nào, vì vậy hãy nhóm các chữ cái lại: aabbaabb, tức là a2b2a^{2}b^{2}.

Quy tắc lũy thừa của một tích cho biết số mũ đặt ngoài ngoặc của một tích áp dụng cho mọi thừa số bên trong: (ab)n=anbn\left(ab\right)^{n} = a^{n}b^{n}. Ví dụ này cho thấy lý do. Mỗi bản sao của abab có một aa và một bb, nên hai bản sao có hai chữ mỗi loại.

Quy tắc này không áp dụng cho phép cộng. (a+b)2\left(a+b\right)^{2} không bằng a2+b2a^{2}+b^{2}. Một bài học sau trong phần này sẽ giải thích (a+b)2\left(a+b\right)^{2} thực sự bằng bao nhiêu. Các thừa số trong một tích cùng có lũy thừa. Các số hạng trong một tổng thì không.

challenge icon

Thử thách

Dễ

Viết (a2b)3\left(a^{2}b\right)^{3} mà không có lũy thừa bên ngoài.

Bắt đầu bài học để đọc trong trình học tương tác và theo dõi tiến độ.

Tất cả bài học trong Lũy thừa và đa thức