Menu

Phát biểu công thức

Thuộc phần Phân tích thành nhân tử và phương trình bậc hai trong hành trình Algebra của Coddy. Bài học 46 trên 61.

Công thức nghiệm bậc hai giải mọi phương trình có dạng ax2+bx+c=0ax^{2}+bx+c = 0, miễn là aa khác không. Công thức là x=−b±b2−4ac2ax = \frac{-b\pm \sqrt{b^{2}-4ac}}{2a}. Công thức này xuất phát từ phương pháp hoàn thành bình phương. Nếu số dưới dấu căn âm, phương trình không có nghiệm thực.

Dưới đây là công thức áp dụng cho x2+5x+6=0x^{2}+5x+6 = 0, với a=1a = 1, b=5b = 5 và c=6c = 6. Thay các giá trị vào công thức: x=−5±52−4⋅1⋅62⋅1x = \frac{-5\pm \sqrt{5^{2}-4\cdot 1\cdot 6}}{2\cdot 1}. Tính phần dưới dấu căn: 25−24=125-24 = 1, và 1=1\sqrt{1} = 1. Vậy x=−5±12x = \frac{-5\pm 1}{2}. Trường hợp dấu cộng cho kết quả -2, còn trường hợp dấu trừ cho kết quả -3. Đây cũng chính là hai nghiệm tìm được bằng cách phân tích thành nhân tử.

Để dùng công thức bậc hai, trước tiên thay aa, bb và cc vào công thức. Sau đó tính số nằm dưới dấu căn rồi lấy căn bậc hai của số đó. Cuối cùng, tính riêng trường hợp dấu cộng và trường hợp dấu trừ. Trong bài học này, hãy dùng công thức thay vì phân tích thành nhân tử.

challenge icon

Thử thách

Trung bình

Giải x2+7x+12=0x^{2}+7x+12 = 0 bằng công thức nghiệm bậc hai. Thay các giá trị vào, tính căn bậc hai, rồi tách ± thành hai trường hợp. Dùng công thức, không phân tích thành nhân tử.

Tự làm thử

x2+7x+12=0x^{2}+7x+12 = 0

Đưa xx về một mình

Tất cả bài học trong Phân tích thành nhân tử và phương trình bậc hai